Nhà máy Stada
Stada
stada
stada
Giảm đau - Kháng viêm

Zanastad

 

Qui cách:

Hộp 10 vỉ x 10 viên

 

Thành phần:

Mỗi viên nén chứa tizanidin (dưới dạng tizanidin hydroclorid) 2 mg.

 

Hạn dùng:

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30oC.

  • Chỉ định-Liều dùng
  • Chống chỉ định
  • Tác dụng phụ
  • Thận trọng

  • Điều trị triệu chứng co cứng cơ do bệnh xơ cứng rải rác hoặc tổn thương tuỷ sống.
  • Co cơ hoặc giật rung.
  • Đau do co cơ.
     
  • Có thể uống Zanastad trong bữa ăn hoặc ngoài bữa ăn, nhưng không được thay đổi cách uống, chuyển từ uống trong bữa ăn sang ngoài bữa ăn có thể thúc đẩy sớm hoặc làm chậm thời gian bắt đầu tác dụng và làm tăng các tác dụng không mong muốn.
    Thuốc có tác dụng tương đối ngắn nên phải uống nhiều lần trong ngày (3-4 lần/ngày), phụ thuộc vào nhu cầu của người bệnh.
    Cần phải điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng của người bệnh. Không vượt quá liều chỉ định.
  • Người lớn:
    + Điều trị co cứng cơ:

    Liều khởi đầu: 2 mg. Sau đó, tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân, liều có thể tăng dần mỗi lần 2 mg, cách nhau ít nhất 3 - 4 ngày/1 lần tăng, thường tới 24 mg/ngày chia làm 3 - 4 lần.
    Liều tối đa: 36 mg/ngày.
    + Điều trị đau do co cơ: 2 - 4 mg/lần, ngày 3 lần.
  • Đối với người suy thận (độ thanh thải creatinin < 25 ml/phút):
    Liều khởi đầu 2 mg/lần/ngày sau đó tăng dần cho tới tác dụng mong muốn. Mỗi lần tăng không được quá 2 mg. Nên tăng chậm liều 1 lần/ngày trước khi tăng số lần dùng trong ngày. Phải giám sát chức năng thận.
  • Người cao tuổi:
    Liều thông thường như người trẻ tuổi. Có thể phải điều chỉnh liều vì độ thanh thải thận có thể giảm 4 lần so với người trẻ.
  • Trẻ em:
    Chưa xác định được mức độ an toàn và hiệu quả của thuốc.


Hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.

 

 

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Dùng đồng thời với ciprofloxacin hoặc fluvoxamin.
  • Suy gan nặng.

     

Thường gặp

  • Khô miệng, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu.
  • Nhược cơ, đau lưng.
  • Buồn ngủ, ngủ gà, mệt mỏi, chóng mặt, trầm cảm, lo lắng, dị cảm, ảo giác.
  • Sốt, phát ban, đổ mồ hôi, loét da.

Ít gặp

  • Giãn mạch, hạ huyết áp thế đứng, ngất, đau nửa đầu, loạn nhịp tim.
  • Khó nuốt, sỏi mật, đầy hơi, chảy máu tiêu hoá, viêm gan, đi ngoài phân đen.
  • Tụ máu, tăng cholesterol máu, thiếu máu, tăng lipid máu, giảm hoặc tăng bạch cầu.
  • Phù, giảm hoạt động của tuyến giáp, sụt cân.
  • Gãy xương bệnh lý, viêm khớp.
  • Run, dễ xúc động, co giật, liệt, rối loạn tư duy, hoa mắt, mộng mị, rối loạn nhân cách, đau nửa đầu, choáng váng, viêm dây thần kinh ngoại vi.
  • Viêm xoang, viêm phế quản.
  • Ngứa, khô da, nổi mụn, rung tóc, mày đay.
  • Đau tai, ù tai, điếc, tăng nhãn áp, viêm kết mạc, đau mắt, viêm dây thần kinh thị giác, viêm tai giữa.
  • Viêm cấp đường tiết niệu, viêm bàng quang, rong kinh.
  • Phản ứng dị ứng, khó ở, áp xe, đau cổ, nhiễm khuẩn, viêm mô tế bào.


Hiếm gặp

  • Đau thắt ngực, rối loạn mạch vành, suy tim, nhồi máu cơ tim, viêm tĩnh mạch, tắc mạch phổi, ngoại tâm thu thất, nhịp nhanh thất.
  • Viêm dạ dày- ruột, nôn ra máu, u gan, tắc ruột, tổn thương gan.
  • Ban xuất huyết, tăng tiểu cầu, giảm tiểu cầu.
  • Suy vỏ thượng thận, tăng glucose huyết, giảm kali huyết, giảm natri huyết, giảm protein huyết, nhiễm acid hô hấp.
  • Mất trí nhớ, liệt nửa người, bệnh thần kinh.
  • Hen.
  • Tróc da, herpes simplex, herpes zoster, ung thư da.
  • Viêm mống mắt, viêm giác mạc.
  • Albumin niệu, glucose niệu, tiểu ra máu.

     

  • Thuốc làm kéo dài khoảng QT, gây chậm nhịp tim. Cũng như các thuốc chủ vận alpha 2- adrenergic, tizanidin có thể gây hạ huyết áp. Tác dụng hạ huyết áp phụ thuộc vào liều và xuất hiện sau khi dùng đơn liều ≥ 2 mg. Khi thay đổi tư thế đột ngột có thể tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.
  • Tizanidin có thể gây tổn thương gan nên cần hết sức thận trọng đối với người suy giảm chức năng gan. Cần theo dõi aminotransferase huyết thanh trong 6 tháng đầu dùng thuốc (vào thời điểm tháng thứ 1, 3 và 6) và sau đó theo dõi định kỳ phụ thuộc vào tình trạng lâm sàng.
  • Tizanidin có thể gây ảo giác trên một số người dùng thuốc.
  • Sử dụng thuốc thận trọng đối với người suy thận có độ thanh thải creatinin < 25 ml/phút bởi vì độ thanh thải của thuốc giảm hơn 50% trên các đối tượng này.
  • Chỉ sử dụng tizanidin khi đã cân nhắc kỹ lợi ích cao hơn nguy cơ bởi vì trên người cao tuổi thanh thải thận có thể giảm 4 lần.
  • Không nên dùng thuốc cho trẻ em do kinh nghiệm sử dụng tizanidin đối với trẻ em dưới 18 tuổi còn rất hạn chế.
  • Không được ngừng thuốc đột ngột, vì có nguy cơ tái phát   tăng huyết áp, nhịp tim nhanh và tăng trương lực; phải giảm dần liều, đặc biệt ở bệnh nhân dùng liều cao trong thời gian dài.
  • Tizanidin chưa được nghiên cứu trên phụ nữ có thai. Chỉ nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai khi thực sự cần thiết.
  • Chưa xác định được tizanidin có phân bố qua sữa mẹ hay không. Tizanidin tan được trong lipid vì vậy có khả năng thuốc qua được sữa mẹ.
  • Chỉ dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú khi đã cân nhắc kỹ lợi ích cao hơn nguy cơ rủi ro.
  • Tizanidin có tác dụng an thần và có thể gây buồn ngủ, cần thận trọng đối với người cần sự tỉnh táo như lái xe và vận hành máy móc.

     

 

Liên hệ

Nhà máy 1: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Xuân Thới Đông, Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh
Tel: +84 28 3718 2141 - Fax: +84 28 3718 2140
Nhà máy 2: 40 Đại Lộ Tự Do, KCN Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương
Tel: +84 274 376 7470 - Fax: +84 274 376 7469
Email : stada@stada.com.vn
Website: www.stada.com.vn


Lượt truy cập

Đang online
22
Lượt truy cập