Nhà máy Stada
Stada
stada
stada
Kháng sinh

Cotrimstada

 

Quy cách:

Hộp 10 vỉ x 10 viên.

 

Thành phần:

Mỗi viên nén chứa sulfamethoxazol 400 mg và trimethoprim 80 mg.

 

Hạn dùng:

60 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30oC.

  • Chỉ định-Liều dùng
  • Chống chỉ định
  • Tác dụng phụ
  • Thận trọng

  • Viêm tai giữa cấp
    Trẻ em từ 2 tháng tuổi trở lên: Liều thông thường là 8 mg trimethoprim (trong viên cotrimoxazol)/kg/ngày chia làm 2 liều nhỏ cách nhau 12 giờ. Thời gian điều trị thông thường 10 ngày.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính hoặc tái phát hoặc viêm tuyến tiền liệt:
    Người lớn: 160 mg trimethoprim (trong viên cotrimoxazol) cách 12 giờ 1 lần trong 10-14 ngày đối với nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính hoặc tái phát hoặc trong 3-6 tháng đối với viêm tuyến tiền liệt.
    Dự phòng nhiễm khuẩn mạn hoặc tái phát đường tiết niệu:
    Người lớn: Liều 40-80 mg trimethoprim (trong viên cotrimoxazol)/ngày hoặc 3 lần/tuần trong 3-6 tháng.
    Trẻ em từ 2 tháng tuổi trở lên: Liều thông thường 8 mg trimethoprim (trong viên cotrimoxazol)/kg/ngày chia làm 2 liều nhỏ cách nhau 12 giờ/lần.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp
    Người lớn: Liều thông thường 160 mg trimethoprim (trong viên cotrimoxazol)/1 lần cách nhau 12 giờ, trong 14 ngày.
  • Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa
    Lỵ trực khuẩn (S. flexneri hoặc S. sonnei):
    Người lớn: Liều thông thường 160 mg trimethoprim (trong viên cotrimoxazol)/1 lần cách nhau 12 giờ.
    Trẻ em: 8 mg trimethoprim (trong viên cotrimoxazol)/kg/ngày, chia làm 2 liều nhỏ cách nhau 12 giờ trong 5 ngày.
  • Bệnh brucella:
    Trẻ em: Liều uống trimethoprim (trong 1 viên cotrimoxazol) là 10 mg/kg/ngày (tối đa 480 mg/ngày) chia làm 2 liều nhỏ trong 4-6 tuần.
  • Bệnh tả:
    Người lớn: Liều 160 mg trimethoprim (trong viên cotrimoxazol) ngày uống 2 lần, uống trong 3 ngày.
    Trẻ em: Liều trimethoprim 4-5 mg/kg (trong viên cotrimoxazol) ngày uống 2 lần, uống trong 3 ngày, phối hợp với truyền dịch và điện giải.
  • Bệnh dịch hạch:
    Dự phòng cho người tiếp xúc với người bị bệnh dịch hạch phổi.
    Người lớn: Liều uống trimethoprim 320-640 mg/ngày (trong viên cotrimoxazol) chia đều làm 2 lần uống cách nhau 12 giờ, uống trong 7 ngày.
    Trẻ em ít nhất từ 2 tháng tuổi trở lên: Liều uống trimethoprim 8 mg (trong viên cotrimoxazol)/kg/ngày chia đều làm 2 liều nhỏ, uống trong 7 ngày.
  • Viêm phổi do Pneumocystis jiroveci (Pneumocystis carinii) (PCP)
    Trẻ em trên 2 tháng tuổi và người lớn: Liều uống thông thường của trimethoprim (trong viên cotrimoxazol) là 15-20 mg/kg/ngày chia làm 3 hoặc 4 liều nhỏ bằng nhau. Thời gian điều trị thông thường là 14-21 ngày.
    Dự phòng tiên phát hoặc thứ phát 
    Người lớn và thiếu niên nhiễm HIV: Liều uống trimethoprim (trong viên cotrimoxazol) là 160 mg/1 lần/ngày hoặc 80 mg/1 lần/ngày.
    Trẻ em, bao gồm cả trẻ nhiễm HIV: Phác đồ uống gián đoạn liều trimethoprim (trong viên cotrimoxazol) là 150 mg/m2 chia làm 2 liều nhỏ, uống trong 3 ngày liền mỗi tuần.
  • Bệnh toxoplasma:
    Dự phòng tiên phát ở người lớn và thiếu niên: Liều trimethoprim uống (trong viên cotrimoxazol) là 160 mg/1 lần/ngày hoặc 80 mg/1 lần/ngày.
    Dự phòng tiên phát ở trẻ em nhiễm HIV: Liều trimethoprim (trong viên cotrimoxazol) là 150 mg/m2/ngày chia làm 2 liều nhỏ.

    Bệnh nhân suy thận: Khi chức năng thận giảm, liều lượng được giảm theo độ thanh thải creatinin (ml/phút)
     > 30 : Dùng liều thông thường
    15-30 : 1/2 liều thông thường
     < 15 : Không dùng thuốc.

    Liều cotrimoxazol được tính theo trimethoprim trong phối hợp cố định chứa sulfamethoxazol 5 mg và trimethoprim 1 mg.
    Uống thuốc cùng với thức ăn hoặc thức uống để giảm thiểu khả năng rối loạn tiêu hóa.

Hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.

 

  • Quá mẫn với sulfamethoxazol hay trimethoprim hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân bị tổn thương gan nặng.
  • Bệnh nhân suy thận nặng.
  • Bệnh nhân thiếu máu hồng cầu to do thiếu hụt folat.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Trẻ em dưới 2 tháng tuổi.

Thường gặp:

  • Buồn nôn, nôn, biếng ăn và tiêu chảy.

Các phản ứng quá mẫn:

  • Thường gặp: Sốt, các phản ứng về da bao gồm ban, ngứa, nhạy cảm ánh sáng, viêm da tróc vảy và hồng ban.
  • Nghiêm trọng: Khả năng tử vong, các phản ứng trên da bao gồm độc tính hoại tử biểu bì, hội chứng Stevens-Johnson.
  • Khác: Viêm da, lupus ban đỏ toàn thân, đặc biệt làm nặng thêm các bệnh sẵn có.

Độc tính thận:

  • Viêm thận kẽ và hoại tử ống thận, đau thắt lưng, tiểu ra máu, tiểu ít và khó tiểu có thể xảy ra.

Rối loạn máu:

  • Mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm prothrombin và tăng bạch cầu ưa eosin.

Rối loạn men gan và vàng da ứ mật.

Hiếm gặp:

  • Chứng xanh tím do methemoglobin, thiếu máu tan huyết cấp tính.
     

  • Không nên dùng thuốc khi bị viêm họng do S. Pyogenes.
  • Dùng thuốc thận trọng với bệnh nhân suy thận, bệnh nhân có khả năng thiếu hụt folat (như người già, người nghiện rượu, người đang dùng thuốc chống co giật, người suy dinh dưỡng, người mắc hội chứng kém hấp thu), bệnh nhân bị dị ứng nặng hoặc hen phế quản, hoặc với bệnh nhân thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase (G-6-PD).
  • Uống nước đầy đủ trong thời gian dùng thuốc để tránh kết tinh nước tiểu và hình thành sỏi niệu.
  • Thường xuyên thực hiện các xét nghiệm công thức máu, phân tích nước tiểu, chức năng thận cho bệnh nhân đang điều trị lâu dài.
  • Người cao tuổi có thể nhạy cảm cao với các tác dụng không mong muốn của thuốc.
  • Phụ nữ có thai: Cotrimoxazol qua được nhau thai và có thể ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của acid folic, nên thuốc chỉ dùng trong thai kỳ khi lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ gây hại cho thai nhi. Vì sulfonamid có thể gây vàng da nhân ở trẻ sơ sinh, nên cotrimoxazol chống chỉ định cho phụ nữ có thai.
  • Phụ nữ cho con bú: Cotrimoxazol phân bố vào sữa mẹ. Do sulfonamid có thể gây vàng da nhân ở trẻ dưới 2 tháng tuổi, nên quyết định ngưng cho con bú hoặc ngưng dùng cotrimoxazol hoặc dùng thuốc khác thay thế, cân nhắc tầm quan trọng của cotrimoxazol đối với người mẹ.
  • Cotrimoxazol có thể gây chóng mặt, buồn ngủ, ù tai, mất ngủ và ảo giác, bệnh nhân nên chắc chắn không bị ảnh hưởng trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

     

Liên hệ

Nhà máy 1: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Xuân Thới Đông, Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh
Tel: +84 28 3718 2141 - Fax: +84 28 3718 2140
Nhà máy 2: 40 Đại Lộ Tự Do, KCN Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương
Tel: +84 274 376 7470 - Fax: +84 274 376 7469
Email : stada@stada.com.vn
Website: www.stada.com.vn


Lượt truy cập

Đang online
21
Lượt truy cập