Nhà máy Stada
Stada
stada
stada
Kháng sinh

Metronidazole STADA® 250 mg

 

Quy cách:

Hộp 2 vỉ x 10 viên.

 

Thành phần:

Mỗi viên nén bao phim chứa metronidazol 250 mg.

 

Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30oC.

  • Chỉ định-Liều dùng
  • Chống chỉ định
  • Tác dụng phụ
  • Thận trọng

Thuốc được uống cùng lúc hoặc sau bữa ăn.

  • Nhiễm Trichomonas:
    Liều duy nhất 2 g hoặc một đợt điều trị 7 ngày gồm 250 mg x 3 lần/ngày.
    Ngoài ra nên điều trị cho cả bạn tình.
  • Bệnh do amíp:
    Lỵ amíp cấp ở ruột do E.histolytica:
    Người lớn:
    750 mg x 3 lần/ngày trong 5-10 ngày.
    Trẻ em: 35-50 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần, trong 5-10 ngày.
    Áp xe gan do amíp:
    Người lớn: 500-750 mg x 3 lần/ngày trong 5-10 ngày hoặc 1,5-2,5 g x 1 lần/ngày trong 2 hoặc 3 ngày.
    Trẻ em: 35-50 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần, trong 5-10 ngày.
  • Bệnh Balantidium và nhiễm Blastocystis hominis:
    750 mg, 3 lần/ngày, trong 5-10 ngày.
  • Bệnh do Giardia:
    Người lớn: 2 g x 1 lần/ngày, trong 3 ngày liên tiếp hoặc 250 mg x 3 lần/ngày, trong 5-7 ngày.
    Trẻ em: 15 mg/kg/ngày chia làm 3 lần trong 5-7 ngày.
  • Bệnh do giun rồng Dracunculus
    Người lớn: 250 mg x 3 lần/ngày hoặc 25 mg/kg/ngày trong 10 ngày.
    Trẻ em: 25 mg/kg/ngày trong 10 ngày. Không quá 750 mg/ngày (dù trẻ trên 30 kg).
  • Nhiễm khuẩn kỵ khí:
    7,5 mg/kg, cho tới tối đa 1 g, cách 6 giờ 1 lần trong  khoảng 7 ngày hoặc lâu hơn.
  • Nhiễm khuẩn phụ khoa:
    Liều duy nhất 2 g hoặc một đợt điều trị 5-7 ngày với 500 mg x 2 lần/ngày.
  • Viêm loét nướu hoại tử cấp:
    250 mg x 3 lần/ngày trong 3 ngày; liều tương tự được dùng trong nhiễm khuẩn miệng cấp.
  • Viêm đại tràng do kháng sinh:
    500 mg x 3-4 lần mỗi ngày.
  • Viêm vùng chậu:
    500 mg x 2 lần/ngày được phối hợp với ofloxacin 400 mg x 2 lần/ngày; điều trị liên tục trong 14 ngày.
  • Phòng ngừa nhiễm khuẩn kỵ khí sau phẫu thuật:
    20-30 mg/kg/ngày chia làm 3 lần.
  • Loét tiêu hóa do H. pylori:
    500 mg x 3 lần/ngày phối hợp với ít nhất một thuốc khác có hoạt tính diệt H. Pylori (như bismuth subsalicylat, amoxicillin...) trong 1-2 tuần.
  • Suy gan: 
    Dùng thuốc thận trọng và giảm liều cho bệnh nhân suy gan nặng, đặc biệt là bệnh não do gan. Có thể dùng 1/3 liều thông thường hàng ngày x 1 lần/ ngày cho những bệnh nhân này.
    Đối với những bệnh nhân có mức độ suy gan nhẹ hơn: không cần giảm liều.
  • Suy thận:
    Không cần giảm liều.

Hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.
.

  • Quá mẫn đối với metronidazol hay dẫn xuất nitro-imidazol khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu.

Thường gặp:

  • Buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng, tiêu chảy và miệng có vị kim loại khó chịu.

Ít gặp:

  • Giảm bạch cầu.

Hiếm gặp:

  • Mất bạch cầu hạt; co giật kiểu động kinh, bệnh đa dây thần kinh ngoại biên, nhức đầu; hồng ban đa dạng, ban da, ngứa; nước tiểu sẫm màu.

     

  • Thuốc có phản ứng nhẹ kiểu disulfiram như nóng bừng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, co cứng bụng và đổ mồ hôi. Nên theo dõi về lâm sàng và thực nghiệm khi điều trị quá 10 ngày.
  • Dùng thuốc thận trọng và giảm liều trên bệnh nhân suy gan nặng. Nên theo dõi nồng độ metronidazol trong huyết tương trên những bệnh nhân này.
  • Phụ nữ có thai: Metronidazol qua được hàng rào nhau thai và nhanh chóng thâm nhập vào tuần hoàn của thai nhi.
    Chưa có những nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt về việc sử dụng metronidazol trên phụ nữ có thai, do đó chỉ dùng thuốc trong thời kỳ mang thai khi thật sự cần thiết.
    Không dùng thuốc điều trị cho phụ nữ trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
  • Phụ nữ cho con bú: Metronidazol được bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ thuốc tương đương với nồng độ được tìm thấy trong huyết tương.
    Vì những thử nghiệm cho thấy metronidazol có khả năng gây bướu ung thư trên chuột, nên có quyết định ngưng cho con bú hoặc ngưng dùng thuốc, cân nhắc tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
  • Bệnh nhân nên được cảnh báo về khả năng buồn ngủ, hoa mắt, nhầm lẫn, ảo giác, co giật hoặc rối loạn thị giác thoáng qua và được khuyên không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nếu xảy ra các triệu chứng này.

     

Liên hệ

Nhà máy 1: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Xuân Thới Đông, Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh
Tel: +84 28 3718 2141 - Fax: +84 28 3718 2140
Nhà máy 2: 40 Đại Lộ Tự Do, KCN Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương
Tel: +84 274 376 7470 - Fax: +84 274 376 7469
Email : stada@stada.com.vn
Website: www.stada.com.vn


Lượt truy cập

Đang online
24
Lượt truy cập