Nhà máy Stada
Stada
stada
stada
Kháng nấm - Kháng virus, HIV

Acyclovir STADA® 200 mg

 

Quy cách: 

Hộp 5 vỉ x 5 viên.

 

Thành phần:

Mỗi viên nén chứa acyclovir 200 mg.

 

Hạn dùng: 

48 tháng kể từ ngày sản xuất.

Trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30oC.

 

 

  • Chỉ định-Liều dùng
  • Chống chỉ định
  • Tác dụng phụ
  • Thận trọng

Acyclovir được dùng bằng đường uống.

  • Điều trị Herpes simplex khởi phát, bao gồm Herpes sinh dục:
    200 mg x 5 lần/ngày (thường mỗi 4 giờ khi còn thức) trong khoảng 5 - 10 ngày.
    Những bệnh nhân suy giảm miễn dịch trầm trọng hay những bệnh nhân kém hấp thu: 400 mg x 5 lần/ ngày trong khoảng 5 ngày.
  • Ngăn chặn tái phát Herpes simplex ở bệnh nhân có khả năng miễn dịch bình thường:
    800 mg chia làm 2 - 4 lần/ngày. Có thể giảm liều xuống 400 - 600 mg/ngày.
    Có thể dùng liều cao hơn là 1 gam/ngày.
    Quá trình trị liệu nên ngưng mỗi 6 - 12 tháng để đánh giá lại.
  • Phòng bệnh Herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch:
    200 - 400 mg x 4 lần/ngày.
  • Điều trị ngăn ngừa bệnh mãn tính:
    Không phù hợp cho nhiễm Herpes simplex nhẹ hay tái phát không thường xuyên. Trong các trường hợp này, điều trị từng giai đoạn tái phát hiệu quả hơn; sử dụng liều 200 mg x 5 lần/ngày trong 5 ngày, tốt nhất là trong giai đoạn bắt đầu xuất hiện triệu chứng.
  • Bệnh thủy đậu:
    800 mg x 4 hoặc 5 lần/ngày trong khoảng 5 - 7 ngày.
  • Bệnh Herpes zoster:
    800 mg x 5 lần/ngày có thể trong khoảng 7 - 10 ngày.
  • Liều cho trẻ em:
    Điều trị nhiễm Herpes simplex và phòng ngừa nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch:
    Trẻ ≥ 2 tuổi: Như liều người lớn.
    Điều trị bệnh thủy đậu: Liên tục trong 5 ngày.
    Trẻ ≥ 6 tuổi: 800 mg x 4 lần/ngày.
    Trẻ từ 2 - 5 tuổi: 400 mg x 4 lần/ngày.
    Trẻ dưới 2 tuổi: 200 mg x 4 lần/ngày.
  • Liều dùng cho người suy thận:
    Nên giảm liều của acyclovir ở bệnh nhân suy thận tùy theo độ thanh thải creatinin (CC).
    CC < 10 ml/phút:
    Nhiễm Herpes simplex: 200 mg mỗi 12 giờ.
    Nhiễm Varicella-zoster: 800 mg mỗi 12 giờ.
    CC khoảng 10 và 25 ml/phút:
    Nhiễm Varicella-zoster: 800 mg x 3 lần/ngày mỗi 8 giờ.

Hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.

 

  • Mẫn cảm với acyclovir và valacyclovir hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

 

 

  • Suy thận có thể phục hồi nhưng có thể tiến triển đến suy thận cấp.
  • Tăng bilirubin trong huyết thanh và enzym gan, thay đổi huyết học, ban da (bao gồm hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc), sốt, đau đầu, choáng váng và ảnh hưởng đến tiêu hóa như buồn nôn, nôn và tiêu chảy.
  • Sốc phản vệ.
  • Viêm gan và vàng da hiếm khi gặp.

     

  • Acyclovir được đào thải qua thận, do đó phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận. Bệnh nhân lớn tuổi thường suy giảm chức năng thận và do đó cần điều chỉnh liều cho nhóm bệnh nhân này. Cả bệnh nhân lớn tuổi và bệnh nhân suy thận đều tăng nguy cơ tác dụng phụ gây độc thần kinh và nên theo dõi cẩn thận các biểu hiện của tác dụng phụ. Các phản ứng này nhìn chung đều phục hồi khi ngưng điều trị.
     
  • Không có những nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ có thai. Acyclovir nên được dùng cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điều trị lớn hơn so với nguy cơ cho thai nhi.
  • Acyclovir nên dùng thận trọng cho phụ nữ cho con bú và chỉ dùng khi được chỉ định.
     
  • Chưa có nghiên cứu tác động của acyclovir tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

     

Liên hệ

Nhà máy 1: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Xuân Thới Đông, Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh
Tel: +84 28 3718 2141 - Fax: +84 28 3718 2140
Nhà máy 2: 40 Đại Lộ Tự Do, KCN Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương
Tel: +84 274 376 7470 - Fax: +84 274 376 7469
Email : stada@stada.com.vn
Website: www.stada.com.vn


Lượt truy cập

Đang online
23
Lượt truy cập