Nhà máy Stada
Stada
stada
stada
Kháng nấm - Kháng virus, HIV

Lamivudin STADA® 100 mg

 

Quy cách;

Hộp 3 vỉ x 10 viên

 

Thành phần:

Mỗi viên nén bao phim chứa lamivudin 100 mg.

 

Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30oC.

  • Chỉ định-Liều dùng
  • Chống chỉ định
  • Tác dụng phụ
  • Thận trọng

Điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính ở người lớn với:

  • Bệnh gan có bằng chứng tái tạo virus có hoạt tính, mức alanin aminotransferase (ALT) trong huyết thanh tăng cao liên tục và có bằng chứng mô học của viêm gan hoạt động và chứng xơ hóa gan.
  • Bệnh gan mất bù.
     

Uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.

  • Viêm gan siêu vi B mãn tính:
    Người lớn: 100 mg x 1 lần/ngày.
    Trẻ em trên 2 tuổi: 3 mg/kg x 1 lần/ngày. Liều tối đa 100 mg/ngày.
  • Bệnh nhân nhiễm đồng thời HIV và nhiễm viêm gan siêu vi B:
    Dùng liều thích hợp kháng virus HIV.
  • Bệnh nhân suy thận:
    Giảm liều ở những bệnh nhân suy thận vừa và nặng (độ thanh thải creatinin (CC) dưới 50 ml/phút).
  • Người lớn viêm gan siêu vi B mãn tính:
    • CC 30-49 ml/phút: Liều đầu tiên 100 mg, sau đó 50 mg x 1 lần/ngày.
    • CC 15-29 ml/phút: Liều đầu tiên 100 mg, sau đó 25 mg x 1 lần/ngày.
    • CC 5-14 ml/phút: Liều đầu tiên 35 mg, sau đó 15 mg x 1 lần/ngày.
    • CC nhỏ hơn 5 ml/phút: Liều đầu tiên 35 mg, sau đó 10 mg x 1 lần/ngày.
  • Bệnh nhân thẩm phân máu:
    Điều chỉnh liều dựa vào CC.
  • Bệnh nhân thẩm phân màng bụng:
    Không khuyến cáo.
  • Trẻ em:
    Giảm liều dựa vào CC theo tỷ lệ giống như ở người lớn.


Hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.

  • Nhạy cảm với lamivudin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

 

Thường gặp:

  • Đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau đầu, sốt, nổi mẩn, rụng tóc, khó ở, mất ngủ, ho, các triệu chứng ở mũi, viêm khớp và đau cơ xương.
  • Tăng nồng độ huyết thanh của men creatinin phosphokinase và men alanin aminotransferase ở bệnh nhân viêm gan siêu vi B mãn tính.
     

Hiếm gặp:

  • Ly giải cơ vân.
  • Viêm tụy.
  • Giảm bạch cầu trung tính và thiếu máu (thường khi dùng chung với zidovudin), giảm tiểu cầu, tăng men gan và hiếm có trường hợp viêm gan xảy ra.
  • Nhiễm acid lactic ở bệnh nhân có phì đại gan nặng và gan nhiễm mỡ nặng.

     

  • Nên ngưng việc điều trị với lamivudin ở bệnh nhân bị đau bụng tiến triển, buồn nôn, nôn hoặc kèm theo kết quả kiểm tra sinh hóa bất thường cho đến khi viêm tụy đã được loại trừ.
  • Điều trị với lamivudin có thể liên quan đến việc nhiễm acid lactic và nên ngưng điều trị nếu nồng độ enzym aminotransferase tăng nhanh, gan to tiến triển, nhiễm acid chuyển hóa hoặc nhiễm acid lactic không rõ nguyên nhân. Nên sử dụng lamivudin thận trọng ở những bệnh nhân bị chứng gan to hoặc có những yếu tố nguy cơ khác của bệnh gan. Ở những bệnh nhân viêm gan B mãn tính, có nguy cơ viêm gan trở lại khi ngưng dùng lamivudin, cần theo dõi chức năng gan ở những bệnh nhân này. Nên loại trừ khả năng nhiễm HIV trước khi bắt đầu dùng lamivudin điều trị viêm gan B, vì đã từng điều trị với liều thấp hơn thì về sau có thể gây tăng khả năng kháng lamivudin của virus HIV.
  • Có thể cần giảm liều ở bệnh nhân suy chức năng thận.
  • Phụ nữ có thai: Cho đến nay chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát về việc dùng lamivudin trên phụ nữ có thai, do vậy thuốc chỉ được dùng trong thời kỳ mang thai khi lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ có hại cho thai nhi.
  • Phụ nữ cho con bú: Lamivudin được phân bố qua sữa mẹ. Vì có khả năng xảy ra phản ứng phụ nghiêm trọng do lamivudin trên trẻ bú sữa mẹ, người mẹ nên ngưng cho con bú khi dùng lamivudin để điều trị nhiễm HBV mãn tính.
  • Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Không có.

     

Liên hệ

Nhà máy 1: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Xuân Thới Đông, Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh
Tel: +84 28 3718 2141 - Fax: +84 28 3718 2140
Nhà máy 2: 40 Đại Lộ Tự Do, KCN Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương
Tel: +84 274 376 7470 - Fax: +84 274 376 7469
Email : stada@stada.com.vn
Website: www.stada.com.vn


Lượt truy cập

Đang online
24
Lượt truy cập