Nhà máy Stada
Stada
stada
stada
Kháng nấm - Kháng virus, HIV

Nevitrio 30

 
Quy cách:

Hộp 1 chai 60 viên

 

Thành phần:

Mỗi viên nén chứa:

Stavudin                    30 mg

Lamivudin                 150 mg

Nevirapin                  200 mg

 

Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30oC.

 

  • Chỉ định-Liều dùng
  • Chống chỉ định
  • Tác dụng phụ
  • Thận trọng

  • Chỉ định cho bệnh nhân nhiễm HIV có cân nặng nhỏ hơn 60 kg, khi bệnh nhân đã ổn định bằng liều duy trì nevirapin 200 mg/ngày và có biểu hiện dung nạp tốt với lamivudin, stavudin, nevirapin.

Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng bữa ăn.

Chỉ được dùng thuốc khi bệnh nhân đã hoàn thành 2 tuần khởi đầu điều trị với phác đồ 3 thuốc riêng rẽ: Lamivudin 300 mg/ngày (1 lần/ngày hoặc 150 mg x 2 lần/ngày), stavudin 30 mg x 2 lần/ngày và nevirapin 200 mg x 1 lần/ngày.
Sau 2 tuần, bệnh nhân có thể tiếp tục điều trị bằng Nevitrio 30 (1 viên x 2 lần/ngày cách nhau 12 giờ) nếu không có biểu hiện phản ứng quá mẫn (ban ngứa trên da, bất thường enzym gan).

Bệnh nhân có cân nặng ≤ 60 kg: 
1 viên x 2 lần/ngày.

Bệnh nhân có cân nặng > 60 kg:
Dùng dạng phối hợp khác có chứa 40 mg stavudin: Uống 1 viên x 2 lần/ngày.

 

Hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.

  • Bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân đã phải ngừng điều trị với nevirapin do bị phản ứng không mong muốn với thuốc.
  • Bệnh thận nặng.
  • Bệnh gan nặng

Thường gặp

  • Phản ứng dị ứng, sốt/rét run, mệt mỏi, giảm cân, hội chứng giả cúm.
  • Phát ban, ngứa, tăng tiết mồ hôi.
  • Chóng mặt, nhức đầu, buồn ngủ, mất ngủ, ác mộng, trầm cảm, lo âu, bệnh thần kinh ngoại biên (tê, cảm giác kiến bò, đau ở bàn tay và bàn chân).
  • Chán ăn, khó nuốt, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, táo bón.
  • Dấu hiệu và triệu chứng ở mũi, ho.
  • Đau khớp, đau cơ, đau lưng.
  • Bệnh hạch bạch huyết, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.
  • Tăng AST, ALT.
  • Đau thắt ngực.


Ít gặp

  • U tân sinh, mệt mỏi, rối loạn phân bố mỡ.
  • Rối loạn tính khí.
  • Sưng phù nề ở mi mắt, quanh mắt, môi và lưỡi, mày đay.
  • Viêm tụy, viêm gan, vàng da, tiêu chảy.
  • Nhiễm acid lactic.
  • Chứng vú to ở nam giới.
  • Ngứa kèm theo sốt, đau khớp, đau cơ, sưng hạch.
  • Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.
  • Suy chức năng thận.
  • Tăng bilirubin huyết.

Hiếm gặp

  • Phản vệ có thể nguy hiểm đến tính mạng: Phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử nhiễm độc da (TEN) hay hội chứng Lyell.
  • Nhiễm độc gan nặng: Viêm gan, hoại tử gan.
  • Viêm tụy có thể gây tử vong, nhất là ở người có tiền sử viêm tụy, sỏi mật hay nghiện rượu.

  • Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử bị bệnh viêm dây thần kinh ngoại biên. Nếu có dấu hiệu của bệnh viêm dây thần kinh ngoại biên thì phải ngừng thuốc. Nếu hết triệu chứng khi ngừng thuốc, có thể dùng lại stavudin với liều bằng nửa liều trước đó.
  • Bệnh nhân có các dấu hiệu hay có triệu chứng tiến triển của phản ứng da nặng (hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử nhiễm độc biểu bì) hoặc các phản ứng quá mẫn phải ngưng dùng nevirapin càng sớm càng tốt.
  • Nên sử dụng nevirapin thật thận trọng với bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa.
  • Với những bệnh nhân có tiền sử bị viêm tụy cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu viêm tụy khi điều trị với stavudin và lamivudin.
  • Dùng thuốc thận trọng ở những bệnh nhân có enzym gan cao hoặc có nguy cơ bị mắc bệnh gan, nhất là ở phụ nữ béo phì nghiện rượu, hoặc có tiền sử nghiện rượu, vì có nguy cơ cao nhiễm acid lactic.
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân bị suy thận.
  • Thuốc không làm giảm nguy cơ lây nhiễm HIV. Bệnh nhân phải dùng bao cao su để bảo vệ bạn tình.
  • Tổn thương gan: Phải ngừng thuốc khi ALT hoặc AST tăng cao hơn 5 lần giới hạn trên của mức bình thường.
  • Nguy cơ nhiễm trùng cơ hội và các biến chứng khác do nhiễm HIV, do đó nên tiếp tục theo dõi lâm sàng chặt chẽ cho bệnh nhân bị các bệnh do nhiễm HIV.
  • Bệnh nhân đồng thời có HIV và viêm gan B hoặc C mạn tính được điều trị bằng kết hợp thuốc kháng retrovirus có nguy cơ cao bị tác dụng không mong muốn nặng trên gan.
  • Bùng phát viêm gan sau khi ngừng điều trị. Phải theo dõi chặt chẽ chức năng gan ở những bệnh nhân này. Trước khi dùng lamivudin để điều trị viêm gan B mạn tính phải chắc chắn bệnh nhân không đồng nhiễm HIV vì dùng lamivudin liều thấp để điều trị viêm gan sẽ nhanh dẫn đến các chủng HIV kháng lamivudin.
  • Rối loạn phân bố mỡ: Teo hoặc loạn dưỡng mô mỡ đã được ghi nhận ở bệnh nhân dùng các phác đồ có stavudin, tần suất và mức độ nghiêm trọng tích lũy theo thời gian. Cần đánh giá lợi ích/ nguy cơ của thuốc đối với mỗi bệnh nhân và cân nhắc liệu pháp kháng retrovirus thay thế.

Liên hệ

Nhà máy 1: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Xuân Thới Đông, Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh
Tel: +84 28 3718 2141 - Fax: +84 28 3718 2140
Nhà máy 2: 40 Đại Lộ Tự Do, KCN Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương
Tel: +84 274 376 7470 - Fax: +84 274 376 7469
Email : stada@stada.com.vn
Website: www.stada.com.vn


Lượt truy cập

Đang online
14
Lượt truy cập