Nhà máy Stada
Stada
stada
stada
Thuốc bổ

CALCIUM STADA® VITAMIN C, PP

 

Quy cách:

Hộp 2 vỉ x 10 ống 10 ml

Hộp 2 vỉ x 10 ống 5 ml

 

Thành phần:

Hoạt chất

Ống 5 ml

Ống 10 ml

Calci glucoheptonat

0.55 g

1.1 g

Vitamin PP

0.025 g

0.05 g

Vitamin C

0.05 g

0.1 g

 

Hạn dùng:

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30oC.
Nếu có kết tủa nhẹ, không ảnh hưởng đến chất lượng của thuốc.

 

  • Chỉ định-Liều dùng
  • Chống chỉ định
  • Tác dụng phụ
  • Thận trọng

  • Tình trạng thiếu calci như chứng còi xương, bổ sung calci khi chế độ ăn hàng ngày có thể không đầy đủ.
  • Các trường hợp có nhu cầu calci cao như: Trẻ em đang lớn, phụ nữ mang thai và cho con bú, giai đoạn hồi phục vận động khi bị gãy xương sau thời gian bất động kéo dài.
  • Bổ sung calci trong hỗ trợ điều trị loãng xương do nhiều nguyên nhân khác nhau, mất calci xương ở người cao tuổi, phòng ngừa tình trạng giảm sự khoáng hóa xương ở giai đoạn tiền và hậu mãn kinh, dùng corticosteroid.

    Trẻ em: Uống 5-10 ml x 2 lần/ngày vào buổi sáng và trưa.
    Người lớn: Uống 10-20 ml x 2 lần/ngày vào buổi sáng và trưa.

Hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.

  • Bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Tăng calci huyết, tăng calci niệu và sỏi thận calci.
  • Suy chức năng thận nặng.
  • Tránh dùng liều cao vitamin C cho những bệnh nhân:
    Thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase (nguy cơ thiếu máu tán huyết).
    Có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu (tăng nguy cơ hình thành sỏi thận).
    Bệnh thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt).
  • Tránh dùng liều cao nicotinamid cho những bệnh nhân:
    Bệnh gan nặng.
    Loét dạ dày tiến triển.
    Chảy máu động mạch.
    Hạ huyết áp nặng.

  • Rất hiếm xảy ra các rối loạn tiêu hóa nhẹ (như buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi và ợ chua). Hiếm gặp tăng calci niệu, tăng calci huyết trong trường hợp dùng liều cao kéo dài.
  • Acid ascorbic (vitamin C) thường không độc; tuy nhiên, có thể gặp buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, đau đầu, mất ngủ và tình trạng buồn ngủ. Rối loạn tiêu hóa là tác dụng không mong muốn thường gặp nhất do dùng liều cao vitamin C (≥ 3 g/ngày). Liều uống ≥ 1 g/ngày có thể xảy ra tiêu chảy. Các rối loạn tiêu hóa khác do dùng liều cao vitamin C bao gồm buồn nôn, co cứng bụng, đau bụng thoáng qua và đầy hơi. Acid ascorbic có thể gây acid hóa nước tiểu, kết tủa urat, cystin, hoặc sỏi oxalat, hoặc các thuốc trong đường tiết niệu.
  • Liều nhỏ nicotinamid thường không độc. Tuy nhiên, sau khi dùng liều cao nicotinamid như trong trường hợp điều trị bệnh pellagra có thể gây chứng đỏ bừng (đặc biệt ở mặt và cổ), cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da, buồn nôn.

  • Lưu ý đến hàm lượng đường (2,5 g/ 5 ml) và hàm lượng natri khi chỉ định cho bệnh nhân tiểu đường và bệnh nhân kiêng muối.
  • Nên dùng thận trọng muối calci cho bệnh nhân suy thận hoặc các bệnh có liên quan tình trạng tăng calci huyết như bệnh sarcoid và một số khối u ác tính.
  • Dùng acid ascorbic liều cao kéo dài có thể dẫn đến tăng chuyển hóa của thuốc (“hiện tượng nhờn thuốc”), đến khi giảm về liều bình thường sẽ dẫn đến bệnh scorbut. Dùng liều cao vitamin C trong suốt thời kỳ mang thai có thể dẫn đến bệnh scorbut cho trẻ sơ sinh.
  • Tán huyết có thể xảy ra khi dùng acid ascorbic cho những trẻ sơ sinh bị thiếu hụt men glucose-6-phosphat dehydrogenase và cho trẻ sinh non khỏe mạnh khác.
  • Nên dùng nicotinamid thận trọng cho bệnh nhân có tiền sử bệnh loét dạ dày và bệnh nhân tiểu đường, gút hoặc suy gan.

Liên hệ

Nhà máy 1: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Xuân Thới Đông, Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh
Tel: +84 28 3718 2141 - Fax: +84 28 3718 2140
Nhà máy 2: 40 Đại Lộ Tự Do, KCN Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương
Tel: +84 274 376 7470 - Fax: +84 274 376 7469
Email : stada@stada.com.vn
Website: www.stada.com.vn


Lượt truy cập

Đang online
11
Lượt truy cập