Nhà máy Stada
Stada
stada
stada
Thuốc bổ

Bicimax

 

Quy cách:

Hộp 1 tuýp x 10 viên.

 

Thành phần:

Mỗi viên nén sủi bọt chứa:

Vitamin B1 (thiamin mononitrat)                 15 mg

Vitamin B2 (riboflavin natri phosphat)         15 mg

Vitamin B6  (pyridoxin hydroclorid)             10 mg

(tương đương pyridoxin 8,23 mg)

Vitamin B12 (cyanocobalamin)                0,01 mg

Vitamin B3 (nicotinamid)                             50 mg

Vitamin B5 (calci pantothenat)                    23 mg

Vitamin B8 (biotin)                                   0,15 mg

Vitamin C (acid ascorbic)                        1000 mg

Calci (dưới dạng calci carbonat)               100 mg

Magnesi (dưới dạng magnesi hydroxyd)   100 mg

 

Hạn dùng:

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng và tránh ẩm. Nhiệt độ không quá 30°C.

 

  • Chỉ định-Liều dùng
  • Chống chỉ định
  • Tác dụng phụ
  • Thận trọng

  • Bổ sung trong các tình trạng thiếu các vitamin nhóm B, vitamin C, calci và magnesi: như khi bị stress kéo dài, nhiễm trùng kéo dài và sốt, bệnh lý đường ruột, cắt dạ dày, nghiện rượu,...

    Hòa tan viên sủi trong khoảng 200 ml nước và uống.
    Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: Uống 1 viên/ngày.
     

Hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.

 

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Suy thận nặng.
  • Sỏi thận.
  • Người bệnh có cơ địa dị ứng (hen, eczema).
  • U ác tính: Do vitamin B12 làm kích thích các tế bào tái tạo ở mô, nên xem xét nguy cơ khối u tiến triển.
  • Tránh dùng liều cao vitamin B3 cho những bệnh nhân:Bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, chảy máu động mạch, hạ huyết áp nặng.
  • Tránh dùng liều cao vitamin C cho những bệnh nhân:
    Thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase (nguy cơ thiếu máu tán huyết).
    Có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu (tăng nguy cơ hình thành sỏi thận).
    Bệnh thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt).
  • Tăng calci huyết (do cường cận giáp, rối loạn thừa vitamin D, khối u do mất xương, suy thận nặng, ung thư xương di căn), sỏi calci do tăng calci niệu nặng và sỏi thận.

     

  • Vitamin B1:
    Cảm giác ấm, cảm giác kim châm, ngứa, đau, nổi mày đay, yếu sức, đổ mồ hôi, buồn nôn, bồn chồn, nghẹn cổ họng, phù mạch, suy hô hấp, chứng xanh tím, phù phổi, xuất huyết tiêu hóa, giãn mạch và hạ huyết áp thoáng qua.
  • Vitamin B6:
    Dùng liều cao vitamin B6 trong thời gian dài (200 mg/ngày x 2 tháng) có thể làm tiến triển nặng thêm bệnh thần kinh ngoại vi.
  • Vitamin B12:
    Hiếm gặp các tác dụng ngoại ý như phản vệ, sốt, phản ứng dạng trứng cá, nổi mày đay, ngứa, đỏ da.
  • Vitamin C:
    Thường gặp nhất là rối loạn tiêu hóa do dùng liều cao (3 g/ngày). Liều uống 1 g/ngày có thể gây tiêu chảy. Các rối loạn tiêu hóa khác do dùng liều C bao gồm buồn nôn, co cứng bụng, đau bụng thoáng qua và đầy hơi. Vitamin C có thể gây acid hóa nước tiểu, kết tủa urat, cystin hoặc sỏi oxalat hoặc các thuốc trong đường tiết niệu.
  • Calci carbonat:
    Đôi khi có thể gây táo bón. Đầy hơi do giải phóng carbon dioxyd có thể xảy ra ở một số bệnh nhân. Dùng liều cao hoặc dùng lâu ngày có thể dẫn đến tăng tiết dịch dạ dày và hiện tượng rebound acid. Giống như các muối calci khác, calci carbonat có thể gây tăng calci huyết, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận hoặc sau khi dùng liều cao.
  • Magnesi:
    Uống các muối magnesi có thể gây kích thích đường tiêu hóa và tiêu chảy lỏng. Tăng magnesi huyết ít gặp sau khi uống các muối magnesi trừ khi có suy thận.

     

  • Nước tiểu chuyển sang màu vàng sau khi dùng thuốc là do vitamin B2 được đào thải vào trong nước tiểu. Sự thiếu vitamin B2 thường xảy ra khi thiếu những vitamin nhóm B khác.
  • Nên thận trọng khi dùng liều cao vitamin B3 cho bệnh nhân có tiền sử bệnh loét dạ dày, bệnh túi mật hoặc tiền sử có vàng da hoặc bệnh gan, bệnh nhân tiểu đường, bệnh gút, viêm khớp do gút hoặc dị ứng.
  • Dùng vitamin C liều cao kéo dài có thể dẫn đến tăng chuyển hóa của thuốc (“hiện tượng lờn thuốc”), nên khi giảm về liều bình thường có thể gây bệnh scorbut. Dùng liều cao vitamin C trong suốt thời kỳ mang thai có thể dẫn đến bệnh scorbut cho trẻ sơ sinh.
  • Tán huyết có thể xảy ra khi dùng vitamin C cho những trẻ sơ sinh bị thiếu hụt men glucose-6-phosphat dehydrogenase và cho trẻ sinh non khỏe mạnh khác.
  • Người bị tiểu đường nên ngưng dùng Bicimax vài ngày trước khi kiểm tra lượng đường trong nước tiểu vì vitamin C có thể ảnh hưởng đến kết quả.
  • Tăng oxalat niệu có thể xảy ra sau khi dùng liều cao vitamin C. Vitamin C có thể gây acid hóa nước tiểu, kết tủa urat, cystin hoặc sỏi oxalat hoặc các thuốc trong đường tiết niệu.
  • Nên dùng thận trọng muối calci cho bệnh nhân suy thận hoặc các bệnh có liên quan tình trạng tăng calci huyết như bệnh sarcoid và một số khối u ác tính. Ngoài ra, nên tránh dùng các muối calci cho những bệnh nhân bị sỏi thận calci hoặc có tiền sử sỏi thận.
  • Muối magnesi đường uống được dùng thận trọng cho bệnh nhân suy thận (có thể dẫn đến nồng độ magnesi cao, cần giảm liều chế phẩm bổ sung magnesi).
  • Lượng dư của các vitamin nhóm B, vitamin C, calci và magnesi sẽ được nhanh chóng đào thải qua nước tiểu.
     
  • Không dùng Bicimax cho phụ nữ có thai và cho con bú vì hàm lượng vitamin C quá cao (1 g/viên).
     
  • Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

     

Liên hệ

Nhà máy 1: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Xuân Thới Đông, Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh
Tel: +84 28 3718 2141 - Fax: +84 28 3718 2140
Nhà máy 2: 40 Đại Lộ Tự Do, KCN Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương
Tel: +84 274 376 7470 - Fax: +84 274 376 7469
Email : stada@stada.com.vn
Website: www.stada.com.vn


Lượt truy cập

Đang online
17
Lượt truy cập