Nhà máy Stada
Stada
stada
stada
Tim mạch

Felodipin STADA® 5 mg retard

 

Quy cách:

Hộp 10 vỉ x 10 viên

 

Thành phần:

Mỗi viên nén bao phim phóng thích chậm chứa felodipin 5 mg.

 

Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30oC.

  • Chỉ định-Liều dùng
  • Chống chỉ định
  • Tác dụng phụ
  • Thận trọng

  • Uống thuốc trước bữa ăn sáng ít nhất 30 phút. Nên nuốt nguyên viên thuốc với nước, không nên nhai hay nghiền viên.
    Chỉ sử dụng thuốc khi đói.
     
  • Kiểm soát tăng huyết áp
    Liều khởi đầu ở người lớn là 5 mg/ngày, uống 1 lần. Liều dùng cần được điều chỉnh theo đáp ứng huyết áp và sự dung nạp thuốc của bệnh nhân, thường các đợt điều chỉnh cách nhau trên 2 tuần. Tùy theo đáp ứng của bệnh nhân, có thể giảm liều xuống 2,5 mg/ngày hoặc tăng liều lên đến 10 mg/ngày. Nếu cần có thể dùng thêm một thuốc chống tăng huyết áp khác như thuốc chẹn beta.
    Liều duy trì là 2,5 - 10 mg/ngày, uống 1 lần vào buổi sáng.
  • Dự phòng đau thắt ngực ổn định
    Nên bắt đầu với liều 5 mg/ngày uống 1 lần và sau đó nếu cần thiết tăng liều lên 10 mg/ngày.
  • Trẻ em:
    Không dùng felodipin cho trẻ em vì tính an toàn và hiệu quả chưa được chứng minh.
  • Bệnh nhân suy gan, suy thận và bệnh nhân cao tuổi:
    Liều ban đầu thường dùng là 2,5 mg mỗi ngày, sự điều chỉnh liều nên được tiến hành một cách thận trọng và kiểm tra chặt chẽ huyết áp bệnh nhân. Trong các thử nghiệm lâm sàng, đã thấy có sự gia tăng nguy cơ phù ngoại vi ở những bệnh nhân cao tuổi dùng liều felodipin vượt quá 10 mg mỗi ngày.

Hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.

 

  • Quá mẫn với felodipin hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Đau thắt ngực không ổn định.
  • Suy tim mất bù.
  • Nhồi máu cơ tim cấp.
  • Bệnh nhân bị bệnh không dung nạp galactose di truyền, thiếu hụt Lapp lactase hoặc chứng kém hấp thu glucose - galactose.
  • Ngừng sử dụng felodipin ở những bệnh nhân có tiến triển sốc tim.
  • Vì có dùng lactose là tá dược nên chống chỉ định cho những bệnh nhân bị galactose huyết bẩm sinh, hội chứng kém hấp thu glucose và galactose, hay bị thiếu hụt enzym lactase.

     

Thường gặp

  • Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất liên quan đến tác dụng giãn mạch của felodipin: Mặt đỏ bừng, đau đầu, hoa mắt. Các phản ứng này thường gặp lúc bắt đầu điều trị và giảm dần theo thời gian.
  • Giống như các dẫn chất dihydropyridin khác, hiện tượng phù mắt cá chân phụ thuộc liều liên quan đến tác dụng giãn mạch có thể gặp ở những bệnh nhân dùng felodipin.

Ít gặp

  • Phì đại nướu nhẹ ở những bệnh nhân đã bị viêm nướu/viêm nha chu. Để tránh hoặc khắc phục phì đại nướu có thể vệ sinh bằng nước súc miệng.

Hiếm gặp

  • Buồn nôn, mệt mỏi, phản ứng da, loạn nhịp, hồi hộp.
  • Ở người bệnh mạch vành, felodipin có thể gây đau ngực khoảng 15 - 20 phút sau khi dùng thuốc

     

  • Do tác dụng hạ huyết áp của nhóm thuốc ức chế calci vì vậy thuốc có thể gây tụt huyết áp, ngất hay nhịp nhanh phản xạ dẫn đến kích hoạt cơn đau thắt ngực.
  • Sử dụng thuốc sau khi ăn có thể có nguy cơ hạ huyết áp quá mức do thức ăn làm tăng nồng độ cực đại (Cmax) của thuốc trong máu.
  • Cần thận trọng khi dùng felodipin cho người cao tuổi do nhạy cảm với tác dụng của thuốc ở liều thông thường.
  • Người cao tuổi và bệnh nhân suy gan nặng: Liều tối đa là 5 mg/ngày.
  • Ngoài trường hợp mới bị nhồi máu cơ tim, felodipin có thể dùng trong trường hợp thật cần thiết khi thất trái bắt đầu suy giảm nhưng không được có bất cứ một dấu hiệu suy tim mất bù nào.
  • Cần phải ngừng felodipin nếu sau khi bắt đầu điều trị thấy xuất hiện cơn đau thắt ngực hoặc bệnh đau thắt ngực nặng lên hoặc có sốc tim.
  • Không uống thuốc với nước ép bưởi.
  • Không cần thận trọng đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận.
  • Do tác động hạ huyết áp chậm của viên phóng thích kéo dài chứa felodipin, dạng thuốc này không thể dùng điều trị cấp tính để hạ nhanh huyết áp của những bệnh nhân tăng huyết áp nghiêm trọng.
  • Không sử dụng felodipin trong thời kỳ mang thai hoặc nghi ngờ có thai và đang cho con bú.
  • Felodipin gần như không ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

     

Liên hệ

Nhà máy 1: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Xuân Thới Đông, Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh
Tel: +84 28 3718 2141 - Fax: +84 28 3718 2140
Nhà máy 2: 40 Đại Lộ Tự Do, KCN Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương
Tel: +84 274 376 7470 - Fax: +84 274 376 7469
Email : stada@stada.com.vn
Website: www.stada.com.vn


Lượt truy cập

Đang online
17
Lượt truy cập