Nhà máy Stada
Stada
stada
stada
Kháng dị ứng - Kháng Histamin

Stadeltine

 

Quy cách:

Hộp 5 vỉ x 10 viên

 

Thành phần:

Mỗi viên nén bao phim chứa levocetirizin dihydroclorid 5 mg.

 

Hạn sử dụng:

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30oC.

 

  • Chỉ định-Liều dùng
  • Chống chỉ định
  • Tác dụng phụ
  • Thận trọng

  • Giảm các triệu chứng ở mắt và mũi của viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng quanh năm.
  • Giảm các triệu chứng mày đay mạn tính.
  • Stadeltine được dùng bằng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.
     
  • Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:
    5 mg x 1 lần/ngày.
  • Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi:
    5 mg/ngày.
  • Levocetirizin không được khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi vì không đủ dữ liệu về hiệu quả và an toàn trên trẻ.
  • Người lớn suy thận:
    Bình thường (CLCr ≥ 80 ml/phút): 5 mg x 1 lần/ngày.
    Nhẹ (CLCr 50 – 79 ml/phút): 5 mg x 1 lần/ngày.
    Trung bình (CLCr 30 – 49 ml/ phút): 5 mg x 1 lần mỗi 2 ngày.
    Nặng (CLCr < 30 ml/phút): 5 mg x 1 lần mỗi 3 ngày.
    Chống chỉ định với bệnh suy thận giai đoạn cuối (CLCr < 10 ml/phút) và bệnh nhân thẩm tách máu.
  • Người cao tuổi:
    Không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận bình thường.
  • Bệnh nhi suy thận:
    Liều dùng cần được điều chỉnh tùy theo từng bệnh nhân dựa vào độ thanh thải thận, tuổi và cân nặng của trẻ.
  • Bệnh nhân suy gan:
    Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân chỉ bị suy gan.
  • Bệnh nhân suy gan và suy thận:
    Điều chỉnh liều theo khuyến cáo.


Hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.

 

  • Quá mẫn với levocetirizin, với hydroxyzin, với dẫn xuất piperazin khác hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  •  Bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối (CLcr < 10 ml/phút) và bệnh nhân đang thẩm tách máu.
  •  Bệnh nhi 6 - 10 tuổi bị suy thận.

     

Thường gặp

  • Buồn ngủ.
  • Hoa mắt, đau đầu.
  • Viêm họng, viêm mũi ở trẻ em.
  • Đau bụng, khô miệng, buồn nôn.
  • Mệt mỏi.

Ít gặp

  • Lo âu.
  •  Dị cảm.
  • Tiêu chảy.
  •  Ngứa, phát ban.
  •  Suy nhược, khó chịu.

Hiếm gặp

  • Quá mẫn.
  • Hung hăng, lo âu.
  • Co giật, rối loạn vận động.
  • Tim đập nhanh.
  • Chức năng gan bất thường (tăng transaminase, alkalin phosphatase, γ-GT và bilirubin).
  • Mày đay.
  • Phù.
  • Tăng cân.

Rất hiếm gặp

  • Giảm tiểu cầu.
  • Sốc phản vệ.
  • Rối loạn cử động.
  • Rối loạn vị giác, ngất, run, rối loạn vận động.
  • Rối loạn điều tiết mắt, nhìn mờ, chuyển động mắt.
  • Phù mạch thần kinh, hồng ban sắc tố cố định.
  • Tiểu khó, đái dầm.

     

  • Không khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi do hiện vẫn chưa có liều đáp ứng đối với dạng viên nén bao phim.
  • Thận trọng với những bệnh nhân động kinh hoặc bệnh nhân có nguy cơ co giật.
  • Bệnh nhân nên thận trọng đối với những công việc nguy hiểm cần sự tỉnh táo về tinh thần hoàn toàn và sự phối hợp vận động như vận hành máy móc hoặc lái xe sau khi dùng levocetirizin.
  • Nên tránh dùng đồng thời levocetirizin với rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương do có thể làm giảm sự tỉnh táo và làm suy yếu hơn hoạt động của hệ thần kinh trung ương.
  • Stadeltine chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
  • Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt ở phụ nữ có thai. Do các nghiên cứu về sự sinh sản ở động vật không luôn luôn dự đoán được đáp ứng ở người, chỉ nên dùng levocetirizin trong thai kỳ nếu thật sự cần thiết.
  • Vì levocetirizin cũng được cho là bài tiết vào sữa mẹ, không khuyến cáo dùng levocetirizin ở phụ nữ đang cho con bú.
  • Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Các nghiên cứu lâm sàng so sánh đã khẳng định không có bằng chứng levocetirizin ở liều khuyến cáo làm giảm sự tỉnh táo tinh thần, khả năng phản ứng và khả năng lái xe. Tuy nhiên, một số bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng buồn ngủ, mệt mỏi, suy nhược khi đang điều trị với levocetirizin. Do đó, khi có ý định lái xe, thực hiện các hoạt động tiềm ẩn mạo hiểm hay vận hành máy móc, bệnh nhân nên theo dõi phản ứng của cơ thể với thuốc.

     

Liên hệ

Nhà máy 1: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Xuân Thới Đông, Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh
Tel: +84 28 3718 2141 - Fax: +84 28 3718 2140
Nhà máy 2: 40 Đại Lộ Tự Do, KCN Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương
Tel: +84 274 376 7470 - Fax: +84 274 376 7469
Email : stada@stada.com.vn
Website: www.stada.com.vn


Lượt truy cập

Đang online
13
Lượt truy cập