Nhà máy Stada
Stada
stada
stada
Nhóm thuốc khác

Thyrostad 50/Thyrostad 100

 

Quy cách:
Hộp 3 vỉ x 10 viên

 

Thành phần:
Mỗi viên nén Thyrostad 50 chứa levothyroxin natri 50 mcg.

Mỗi viên nén Thyrostad 100 chứa levothyroxin natri 100 mcg.

 

Hạn dùng:
24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng.  Nhiệt độ không quá 30°C.

  • Chỉ định-Liều dùng
  • Chống chỉ định
  • Tác dụng phụ
  • Thận trọng

  • Liệu pháp thay thế hoặc bổ sung cho hội chứng suy giáp do bất cứ nguyên nhân nào, trừ trường hợp suy giáp nhất thời trong thời kỳ hồi phục viêm giáp bán cấp.
  • Ức chế tiết TSH ở tuyến yên trong điều trị hoặc ngăn ngừa các loại bướu giáp đơn thuần gồm bướu giáp nhỏ, viêm giáp Hashimoto, bướu giáp thể đa nhân và hỗ trợ trong điều trị ung thư tuyến giáp biệt hóa phụ thuộc thyrotropin.
  • Phối hợp với các thuốc kháng giáp trong nhiễm độc tuyến giáp.

    Điều chỉnh liều cẩn thận theo nhu cầu và đáp ứng của mỗi người.
  • Suy tuyến giáp nhẹ ở người lớn:
    Liều khởi đầu 50 mcg x 1 lần/ngày; tăng thêm liều hàng ngày từ 25-50 mcg với khoảng cách từ 2-4 tuần cho đến khi có đáp ứng mong muốn.
  • người bệnh tim:
    Liều khởi đầu 25 mcg/ngày hoặc 50 mcg cách 2 ngày/lần, điều chỉnh liều cứ 4 tuần lại tăng thêm 25 mcg cho đến khi có đáp ứng mong muốn.
  • Suy tuyến giáp nặng ở người lớn:
    Liều khởi đầu 12,5-25 mcg x 1 lần/ngày, tăng thêm liều hàng ngày 25 mcg với khoảng cách từ 2-4 tuần cho đến khi có đáp ứng mong muốn. Liều duy trì: 75-125 mcg x 1 lần/ngày.
  • Suy tuyến giáp ở người cao tuổi:
    Liều khởi đầu là 12,5-50 mcg x 1 lần/ngày, tăng thêm liều hàng ngày từ 25-50 mcg với khoảng cách 3-8 tuần cho đến khi có đáp ứng mong muốn. Liều duy trì ở người lớn là 100-200 mcg/ngày; một số bệnh nhân có thể đòi hỏi liều cao hơn.
  • Trẻ em:
    Liều điều trị thay thế cho trẻ em dưới 1 tuổi là 25-50 mcg/ngày/lần; trẻ em trên 1 tuổi là 3-5 mcg/kg/ngày tăng dần cho đến liều của người lớn khoảng 150 mcg/ngày đạt ở vào đầu hoặc giữa tuổi thiếu niên.
    Một số trẻ em có thể cần liều duy trì cao hơn. Cũng có thể dùng liều như sau:
                        Tuổi                                               Liều mỗi ngày
                    0-6 tháng                                25-50 mcg hoặc 8-10 mcg/kg
                   6-12 tháng                                50-75 mcg hoặc 6-8 mcg/kg
                     1-5 tuổi                                  75-100 mcg hoặc 5-6 mcg/kg
                    6-12 tuổi                               100-150 mcg hoặc 4-5 mcg/kg
                 Trên 12 tuổi                               > 150 mcg hoặc 2-3 mcg/kg
  • Điều trị suy giáp bẩm sinh (chứng đần độn) ở trẻ sơ sinh khỏe mạnh, đủ tháng, liều khởi đầu thường dùng là 37,5 mcg/lần/ngày (từ 25-50 mcg/ngày).
    Trẻ sinh non cân nặng dưới 2 kg và trẻ sơ sinh có nguy cơ suy tim có thể dùng liều khởi đầu 25 mcg/ngày; tăng dần tới liều 50 mcg/ngày trong 4-6 tuần.

Hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.

  • Quá mẫn với levothyroxin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Nhiễm độc tuyến giáp chưa được điều trị và nhồi máu cơ tim cấp.
  • Suy thượng thận chưa được điều chỉnh vì thuốc làm tăng nhu cầu hormon thượng thận ở các mô và có thể gây suy thượng thận cấp.

Tác dụng phụ liên quan đến liệu pháp levothyroxin chủ yếu là những biểu hiện của cường giáp do điều trị quá liều:

  • Mệt mỏi, tăng cảm giác thèm ăn, sụt cân, không chịu được nóng, sốt, vã mồ hôi.
  • Nhức đầu, hiếu động, nóng nảy, lo âu, dễ kích thích, cảm xúc không ổn định, mất ngủ.
  • Run, yếu cơ.
  • Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim, tăng nhịp đập và huyết áp, suy tim, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, ngừng tim.
  • Khó thở.
  • Tiêu chảy, nôn, co cứng bụng và tăng các thử nghiệm chức năng gan.
  • Rụng tóc, đỏ bừng.
  • Giảm tỷ trọng khoáng hóa xương.
  • Kinh nguyệt không đều, suy sinh sản.
  • U não giả và hiện tượng trượt điểm cốt hóa ở đầu trên xương đùi.
  • Quá liều có thể dẫn đến chứng dính liền sớm khớp sọ và đóng sớm đầu xương ở trẻ gây hại đến chiều cao.

  • Dùng thuốc thận trọng và giảm liều ở bệnh nhân bị đau thắt ngực hoặc bệnh tim mạch khác, bao gồm tăng huyết áp. Nếu đau ngực hoặc tăng nặng bệnh tim mạch khác xảy ra ở bệnh nhân dùng thuốc tuyến giáp cần phải giảm liều.
  • Suy giáp có thể làm giảm mức độ trầm trọng hoặc che lấp các dấu hiệu và triệu chứng suy tuyến yên, suy thượng thận và các rối loạn nội tiết khác như tiểu đường và đái tháo nhạt. Thuốc tuyến giáp có thể làm tăng mức độ của các triệu chứng bị che lấp trước đó ở các bệnh nhân có rối loạn nội tiết và việc điều chỉnh điều trị cho hợp lý trong các rối loạn nội tiết song hành này là cần thiết.

Liên hệ

Nhà máy 1: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Xuân Thới Đông, Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh
Tel: +84 28 3718 2141 - Fax: +84 28 3718 2140
Nhà máy 2: 40 Đại Lộ Tự Do, KCN Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương
Tel: +84 274 376 7470 - Fax: +84 274 376 7469
Email : stada@stada.com.vn
Website: www.stada.com.vn


Lượt truy cập

Đang online
21
Lượt truy cập