Nhà máy Stada
Stada
stada
stada
Hướng tâm thần

Risperstad 2

Quy cách:

Hộp 6 vỉ x 10 viên.

 

Thành phần:

Mỗi viên nén bao phim chứa risperidon 2 mg.

 

Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất. 

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô. Tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30oC.
 

 

  • Chỉ định-Liều dùng
  • Chống chỉ định
  • Tác dụng phụ
  • Thận trọng

Uống thuốc 1 lần/ngày hoặc chia làm 2 lần/ngày. Liều dùng tối đa là 16 mg/ngày.

  • Tâm thần phân liệt và các chứng loạn tâm thần khác.
    Liều khởi đầu: 2 mg/ngày; có thể tăng đến 4 mg/ngày vào ngày thứ 2. Sau đó có thể điều chỉnh liều với bước tăng liều từ 1 mg hoặc 2 mg và cách quãng không dưới 24 giờ.
    Liều tốt nhất khuyến cáo: 4-6 mg/ngày. 
  • Hưng cảm cấp trong rối loạn lưỡng cực.
    Liều khởi đầu: 2-3 mg/lần/ngày. Có thể tăng 1 mg mỗi ngày, cách quãng không dưới 24 giờ, đến tổng liều 6 mg/ngày. 

Trẻ em: 

  • Tâm thần phân liệt và hưng cảm:
    Liều khởi đầu: 0,5 mg/1 lần/ngày, sáng hoặc tối.
    Có thể tăng liều với bước tăng từ 0,5 mg hoặc 1 mg tùy theo dung nạp, cách quãng không dưới 24 giờ, tới liều 3 mg/ngày cho bệnh tâm thần phân liệt hoặc 2,5 mg/ngày cho bệnh hưng cảm. Liều tối đa: 6 mg/ngày. Tổng liều hàng ngày có thể được chia làm 2 liều cho những bệnh nhân bị ngủ lơ mơ kéo dài.
  • Chứng dễ bị kích thích liên quan đến rối loạn tự kỷ: Dùng 1 lần/ngày hay 2 lần/ngày dựa trên thể trọng.
    Dưới 20 kg:
    Liều khởi đầu: 0,25 mg/ngày, có thể tăng đến 0,5 mg/ngày sau ít nhất 4 ngày.
    Điều chỉnh liều sau đó nếu cần với bước tăng liều là 0,25 mg, thường cách quãng không dưới 2 tuần.
    Liều tối đa: 1 mg/ngày.
    Thận trọng khi dùng thuốc cho trẻ dưới 15 kg.
    Từ 20 kg trở lên:
    Liều khởi đầu: 0,5 mg/ngày, có thể tăng đến 1 mg/ngày sau ít nhất 4 ngày. Điều chỉnh liều sau đó nếu cần với bước tăng liều là 0,5 mg, thường cách quãng không dưới 2 tuần.
    Liều tối đa: 2,5 mg/ngày ở trẻ trên 20 kg và 3 mg/ngày ở trẻ trên 45 kg.
    Bệnh nhi bị ngủ lơ mơ kéo dài: Uống thuốc 1 lần trước khi ngủ hay chia làm 2 lần/ngày, hoặc giảm liều.
  • Bệnh nhân cao tuổi hay bệnh nhân yếu sức:
    Liều khởi đầu 0,5 mg x 2 lần/ngày.
    Nếu cần thiết, tăng liều từ từ thêm 0,5 mg x 2 lần/ngày tới liều 1-2 mg x 2 lần/ngày. Tăng liều quá 1,5 mg x 2 lần/ngày, cách quãng ít nhất 1 tuần.

    Suy gan và suy thận:
    Liều khởi đầu 0,5 mg x 2 lần/ngày.
    Nếu cần thiết, tăng liều từ từ thêm 0,5 mg x 2 lần/ngày tới liều 1-2 mg x 2 lần/ngày. Tăng liều quá 1,5 mg x 2 lần/ngày, cách quãng ít nhất 1 tuần.

Hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.

  • Nhạy cảm với risperidon hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Dùng quá liều barbiturat, chế phẩm có thuốc phiện hoặc rượu.
  • Phụ nữ có thai chỉ nên dùng thuốc khi lợi ích vượt trội nguy cơ.
  • Phụ nữ cho con bú.

Thường gặp

  • Tăng kích thích, lo âu, ngủ gà, triệu chứng ngoại tháp, nhức đầu, hội chứng Parkinson.
  • Táo bón, buồn nôn, nôn, khó tiêu, đau bụng, chán ăn, tăng tiết nước bọt, đau răng.
  • Viêm mũi, ho, viêm xoang, viêm họng, khó thở.
  • Ban, da khô, tăng tiết bã nhờn.
  • Nhịp tim nhanh, hạ huyết áp thế đứng.
  • Nhìn mờ.
  • Đau khớp, đau lưng, đau ngực, sốt, mệt mỏi, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, rối loạn chức năng sinh dục.

Hiếm gặp

  • Giảm tập trung, trầm cảm, lãnh đạm, phản ứng tăng trương lực, sảng khoái, tăng dục tình, mất trí nhớ, nói khó, chóng mặt, trạng thái sững sờ, dị cảm, lú lẫn.
  • Đầy hơi, tiêu chảy, tăng ngon miệng, viêm miệng, phân đen, khó nuốt, trĩ, viêm dạ dày.
  • Thở nhanh, co thắt phế quản, viêm phổi, thở rít.
  • Tăng hoặc giảm ra mồ hôi, trứng cá, rụng tóc, lông.
  • Tăng huyết áp, giảm huyết áp, phù, blốc nhĩ thất, nhồi máu cơ tim.
  • Rối loạn điều tiết, khô mắt.
  • Giảm natri - huyết, tăng hoặc giảm cân, tăng creatin phosphokinase, khát, tiểu đường, tiết sữa không thuộc kỳ cữ, mất kinh, đau kinh, to vú ở đàn ông.
  • Ðái dầm, tiểu ra máu, tiểu khó, đau vú ở phụ nữ, chảy máu giữa kỳ kinh nguyệt, chảy máu âm đạo.
  • Chảy máu cam, ban xuất huyết, thiếu máu.
  • Rét run, khó chịu, triệu chứng giống bệnh cúm.

  • Không dùng thuốc để điều trị rối loạn tâm thần liên quan đến chứng mất trí nhớ.
  • Dùng thuốc thận trọng đối với bệnh nhân có bệnh tim mạch, tiểu đường, Parkinson.
  • Ngưng thuốc đột ngột có thể xảy ra các triệu chứng như đổ mồ hôi, buồn nôn, nôn, loạn tâm thần dội ngược.

Liên hệ

Nhà máy 1: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Xuân Thới Đông, Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh
Tel: +84 28 3718 2141 - Fax: +84 28 3718 2140
Nhà máy 2: 40 Đại Lộ Tự Do, KCN Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương
Tel: +84 274 376 7470 - Fax: +84 274 376 7469
Email : stada@stada.com.vn
Website: www.stada.com.vn


Lượt truy cập

Đang online
20
Lượt truy cập