Nhà máy Stada
Stada
stada
stada
Tiểu đường

Glimepiride STADA® 2mg/4mg

 

Quy cách:

Hộp 3 vỉ x 10 viên  

 

Thành phần:

Mỗi viên nén Glimepiride STADA® 2 mg chứa glimepirid 2 mg.

Mỗi viên nén Glimepiride STADA® 4 mg chứa glimepirid 4 mg.

 

Hạn dùng:

24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30oC.

  • Chỉ định-Liều dùng
  • Chống chỉ định
  • Tác dụng phụ
  • Thận trọng

  • Hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng, tập thể dục để làm hạ đường huyết ở những bệnh nhân tiểu đường tuýp 2.

Uống thuốc ngày một lần vào bữa ăn sáng hoặc bữa ăn chính đầu tiên trong ngày.

  • Bệnh nhân chưa được điều trị trước đó:
    Liều khởi đầu: 1-2 mg x 1 lần/ngày.
    Bệnh nhân suy nhược, suy dinh dưỡng hoặc người già, suy gan hoặc suy thận, những bệnh nhân có nguy cơ hạ đường huyết: Liều khởi đầu: 1 mg x 1 lần/ngày.
     
  • Bệnh nhân đã từng được điều trị bằng các thuốc trị tiểu đường khác:
    Liều khởi đầu: 1-2 mg x 1 lần/ngày, không vượt quá 2 mg/ngày.
     
  • Liều duy trì: 1-4 mg x 1 lần/ngày.
    Ở những bệnh nhân đã dùng liều 1 mg/ngày, có thể tăng đến 2 mg/ngày sau 1-2 tuần điều trị. Sau đó có thể điều chỉnh liều.
    Nên tăng liều từ từ, mỗi lần tăng không quá 2 mg/ngày, cách quãng khoảng 1-2 tuần. Liều tối đa: 8 mg x 1 lần/ngày.


Hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.

  • Mẫn cảm với glimepirid, sulfonylurea hay sulfonamid hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Tiểu đường phụ thuộc insulin, hôn mê do tiểu đường, nhiễm keto - acid do tiểu đường.
  • Suy gan, suy thận nặng.
  • Phụ nữ có thai. Phụ nữ cho con bú.

  • Hạ glucose huyết, chóng mặt, suy nhược, đau đầu, buồn nôn.
  • Nôn, đau dạ dày - ruột và tiêu chảy. Có thể có tăng nồng độ enzym gan. Một vài trường hợp riêng biệt có thể bị suy giảm chức năng gan (ứ mật và vàng da) cũng như viêm gan.
  • Phản ứng da: Rối loạn chuyển hóa porphyrin da, nhạy cảm với ánh sáng và viêm mạch dị ứng.
  • Giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết, thiếu máu bất sản và giảm toàn thể huyết cầu.
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin gan và phản ứng disulfiram, giảm nồng độ natri huyết tương, hội chứng bài tiết hormon kháng lợi niệu - ADH không thích hợp.
  • Những thay đổi trong điều tiết mắt và/ hoặc nhìn mờ.

 

  • Tất cả các sulfonylurea đều có khả năng gây hạ glucose huyết trầm trọng.
    Bệnh nhân suy giảm chức năng thận nhạy cảm hơn với tác dụng gây hạ glucose huyết của glimepirid.
    Bệnh nhân suy nhược hay suy dinh dưỡng, bệnh nhân suy gan, tuyến thượng thận hoặc tuyến yên đặc biệt nhạy cảm với tác dụng hạ glucose huyết. Triệu chứng này khó nhận thấy ở người cao tuổi và người dùng thuốc chẹn beta hay các thuốc liệt giao cảm khác.
    Hạ glucose huyết thường xảy ra khi lượng calo đưa vào cơ thể không đủ, sau khi hoạt động thể lực nặng và lâu dài, uống rượu hoặc dùng đồng thời hai hay nhiều thuốc gây hạ mức glucose trong máu.
    Kết hợp glimepirid với insulin hoặc metformin có thể làm tăng nguy cơ hạ glucose huyết.
  • Mất khả năng kiểm soát glucose huyết có thể xảy ra ở bệnh nhân đã ổn định với chế độ điều trị tiểu đường nhưng có những yếu tố gây stress như sốt, chấn thương, nhiễm trùng, hoặc phẫu thuật. Khi đó, cần phải kết hợp insulin với glimepirid hoặc chỉ dùng insulin đơn độc.
  • Nồng độ glucose huyết lúc đói nên được theo dõi định kỳ để xác định mức độ đáp ứng điều trị. Kiểm soát glucose huyết khi điều trị dài hạn bằng cách theo dõi hemoglobin glycosyl hóa định kỳ mỗi 3 đến 6 tháng.

Liên hệ

Nhà máy 1: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Xuân Thới Đông, Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh
Tel: +84 28 3718 2141 - Fax: +84 28 3718 2140
Nhà máy 2: 40 Đại Lộ Tự Do, KCN Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương
Tel: +84 274 376 7470 - Fax: +84 274 376 7469
Email : stada@stada.com.vn
Website: www.stada.com.vn


Lượt truy cập

Đang online
12
Lượt truy cập