Nhà máy Stada
Stada
stada
stada
Hướng tâm thần

Lamostad 50

 

Quy cách:

Hộp 3 vỉ x 10 viên

 

Thành phần: 

Mỗi viên nén chứa lamotrigin 50 mg.

 

Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30oC.

 

  • Chỉ định-Liều dùng
  • Chống chỉ định
  • Tác dụng phụ
  • Thận trọng

  • Động kinh ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi
  • Động kinh cục bộ
  • Động kinh co cứng

Liều dùng trong đơn trị

  • Tuần 1 + 2: 25 mg x 1 lần/ngày
  • Tuần 3 + 4: 50 mg x 1 lần/ngày
    Sau đó tăng đến liều tối đa 50-100 mg mỗi 1-2 tuần cho đến khi đạt đáp ứng tốt nhất.
    Liều duy trì: 100-200 mg x 1 lần/ngày hoặc chia 2 lần/ngày.
    Một số bệnh nhân chỉ đạt đáp ứng mong muốn khi dùng liều 500 mg/ngày.

Liều dùng trong điều trị hỗ trợ

  • Bệnh nhân đang dùng valproat hoặc không có dùng thuốc chống động kinh nào khác
    Tuần 1 + 2: 25 mg, dùng cách ngày.
    Tuần 3 + 4: 25 mg x 1 lần/ngày.
    Sau đó tăng đến liều tối đa 25-50 mg mỗi 1-2 tuần cho đến khi đạt đáp ứng tốt nhất.
    Liều duy trì: 100-200 mg x 1 lần/ngày hoặc chia 2 lần/ngày.
     
  • Bệnh nhân đang dùng đồng thời các thuốc chống động kinh hoặc các thuốc cảm ứng sự glucuronid hóa lamotrigin có hoặc không có dùng các thuốc chống động kinh khác (trừ valproat)
    Tuần 1 + 2: 50 mg x 1 lần/ngày.
    Tuần 3 + 4: 100 mg chia 2 lần/ngày. Sau đó tăng đến liều tối đa 100 mg mỗi 1-2 tuần cho đến khi đạt đáp ứng tốt nhất.
    Liều duy trì: 200-400 mg chia 2 lần/ngày.
    Một số bệnh nhân chỉ đạt đáp ứng mong muốn khi dùng liều 700 mg/ngày.
     
  • Bệnh nhân đang dùng oxcarbazepin không dùng bất cứ thuốc cảm ứng hoặc thuốc ức chế sự glucuronid hóa lamotrigin khác
    Tuần 1 + 2: 25 mg x 1 lần/ngày.
    Tuần 3 + 4: 50 mg x 1 lần/ngày.. Sau đó tăng đến liều tối đa 50-100 mg mỗi 1-2 tuần cho đến khi đạt đáp ứng tốt nhất.
    Liều duy trì: 100-200 mg x 1 lần/ngày hoặc chia 2 lần/ngày.

Bệnh nhân suy gan

  • Liều khởi đầu, liều tăng dần và liều duy trì thường giảm khoảng 50% ở bệnh nhân suy gan vừa và 75% ở bệnh nhân suy gan nặng.
    Nên điều chỉnh liều tăng dần và liều duy trì tùy theo khả năng đáp ứng.


Hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.

 

  • Quá mẫn với lamotrigin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

 

  • Phát ban hay gặp trong vòng 8 tuần khởi đầu điều trị và hồi phục khi ngưng dùng thuốc.
  • Nhức đầu, mệt mỏi, buồn nôn, chóng mặt, tình trạng ngủ lơ mơ và mất ngủ.
  • Chứng nhìn đôi, mờ mắt, viêm màng kết, rối loạn tiêu hóa (gồm nôn và tiêu chảy), dễ kích động/hung hăng, run, lo âu, nhầm lẫn và ảo giác.
  • Giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm toàn thể huyết cầu.
  • Các rối loạn vận động như tật giật cơ tự phát, đi không vững, mất điều hoà, rung giật nhãn cầu và run.
  • Làm trầm trọng hơn các triệu chứng liệt run Parkinson ở bệnh nhân có tiền sử bệnh Parkinson, ảnh hưởng ngoại tháp và chứng múa giật múa vờn.

     

  • Bệnh nhân có tiền sử phát ban hoặc dị ứng với các thuốc chống động kinh khác.
  • Phụ nữ có thai. Phụ nữ cho con bú.
  • Ngưng dùng thuốc ngay khi có phát ban.
  • Ngưng thuốc đột ngột có thể gây cơn động kinh. Cần giảm liều từ từ trong 2 tuần.
  • Phụ nữ có thai: Nếu việc điều trị với lamotrigin được coi là cần thiết trong thai kỳ, nên dùng liều điều trị thấp nhất có thể. Lamotrigin có tác dụng ức chế nhẹ men dihydrofolic acid reductase và do đó về mặt lý thuyết có thể dẫn đến gia tăng nguy cơ tổn thương phôi thai do giảm nồng độ acid folic. Nên bổ sung acid foclic khi dự định mang thai và trong thời kỳ đầu mang thai.
    Những thay đổi về sinh lý trong thai kỳ có thể ảnh hưởng đến nồng độ lamotrigin và/hoặc ảnh hưởng trị liệu.
    Đã có báo cáo về việc giảm nồng độ lamotrigin trong huyết tương trong thai kỳ. Nên đảm bảo kiểm soát lâm sàng thích hợp ở phụ nữ có thai trong quá trình điều trị với lamotrigin.
  • Phụ nữ cho con bú: Thông tin về việc dùng lamotrigin ở phụ nữ cho con bú còn hạn chế. Thông tin sơ bộ cho rằng thuốc đi vào sữa mẹ đạt nồng độ bằng 40-60% nồng độ huyết thanh. Ở một số ít trẻ bú mẹ, nồng độ lamotrigin trong huyết thanh đạt tới nồng độ có thể xảy ra tác dụng dược lý. Nên cân nhắc lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ với nguy cơ có thể xảy ra tác dụng phụ ở trẻ.

     

Liên hệ

Nhà máy 1: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Xuân Thới Đông, Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh
Tel: +84 28 3718 2141 - Fax: +84 28 3718 2140
Nhà máy 2: 40 Đại Lộ Tự Do, KCN Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương
Tel: +84 274 376 7470 - Fax: +84 274 376 7469
Email : stada@stada.com.vn
Website: www.stada.com.vn


Lượt truy cập

Đang online
22
Lượt truy cập