Nhà máy Stada
Stada
stada
stada
Tiêu hóa

Dudencer

 

Quy cách:

Hộp 4 vỉ x 7 viên

Hộp 3 vỉ xé x 10 viên

 

Thành phần:

Mỗi viên nang chứa omeprazol (dưới dạng vi hạt) 20 mg.

 

Hạn sử dụng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô. Tránh ánh sáng và tránh ẩm. Nhiệt độ không quá 30oC.

  • Chỉ định-Liều dùng
  • Chống chỉ định
  • Tác dụng phụ
  • Thận trọng

  • Giảm triệu chứng khó tiêu do acid.
    10 hoặc 20 mg/ngày trong 2-4 tuần.
  • Điều trị hội chứng trào ngược dạ dày thực quản (GERD).
    Liều thông thường: 20 mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần, thêm 4-8 tuần nếu chưa khỏi bệnh hoàn toàn.
    Viêm thực quản dai dẳng: 40 mg/ngày.
    Liều duy trì sau khi khỏi viêm thực quản: 20 mg x 1 lần/ngày và đối với hội chứng trào ngược acid là 10 mg/ngày.
  • Điều trị loét đường tiêu hóa.
    Liều đơn: 20 mg/ngày, hoặc 40 mg trong trường hợp bệnh nặng. Tiếp tục điều trị trong 4 tuần đối với loét tá tràng và 8 tuần đối với loét dạ dày.
    Liều duy trì: 10-20 mg x 1 lần/ngày.
    Để diệt Helicobacter pylori trong loét đường tiêu hóa: Phối hợp với các thuốc kháng sinh khác trong liệu pháp đôi hay ba thuốc.
    Liệu pháp đôi: 40 mg/ngày trong 2 tuần.
    Liệu pháp bộ ba: 20 mg x 2 lần/ngày trong 1 tuần.
  • Điều trị loét dạ dày do thuốc kháng viêm không steroid.
    20 mg/ngày. 
    Liều này cũng được dùng để phòng ngừa ở những bệnh nhân có tiền sử tổn thương đường tiêu hóa phải tiếp tục điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid.
  • Hội chứng Zollinger-Ellison.
    60 mg x 1 lần/ngày, điều chỉnh khi cần thiết.
    Phần lớn bệnh nhân được kiểm soát hiệu quả ở liều từ 20-120 mg/ngày, nhưng có thể lên đến 120 mg x 3 lần/ngày. Liều trên 80 mg/ngày nên chia làm 2 lần.
  • Phòng ngừa sự hít phải acid trong suốt quá trình gây mê thông thường.
    40 mg vào buổi tối trước khi phẫu thuật và thêm 40 mg 2-6 giờ trước khi tiến hành.
  • Bệnh nhân suy gan: Tối đa 20 mg/ngày.


Uống thuốc nguyên viên, không nghiền hay nhai.
 

Hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.

  • Quá mẫn với omeprazol, esomeprazol, hoặc các dẫn xuất benzimidazol khác (như lansoprazol, pantoprazol, rabeprazol) hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.

 

  • Thường gặp:
    Nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, chướng bụng,
  • Ít gặp:
    Mất ngủ, lú lẫn, mệt mỏi, ngứa, nổi mề đay, nổi ban, tăng transaminase.
  • Hiếm gặp:
    Đổ mồ hôi, phù ngoại biên, phù mạch, sốt, sốc phản vệ, lú lẫn có hồi phục, trầm cảm, rối loạn thính giác, vú to ở đàn ông, viêm dạ dày, nhiễm nấm Candia, khô miệng, viêm gan, co thắt phế quản, đau khớp, đau cơ, viêm thận kẽ.

  • Cần loại trừ khả năng bị u ác tính trước khi điều trị vì thuốc có thể che lấp các triệu chứng, do đó làm muộn chẩn đoán.
  • Không dùng chung với atazanavir, clopidogrel.
  • Thuốc có thể làm giảm hấp thu vitamin B12.
  • Hạ magnesi huyết, có thể phục hồi sau khi ngưng dùng thuốc.
  • Thuốc có thể làm tăng nguy cơ gãy xương ở người già.

Liên hệ

Nhà máy 1: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Xuân Thới Đông, Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh
Tel: +84 28 3718 2141 - Fax: +84 28 3718 2140
Nhà máy 2: 40 Đại Lộ Tự Do, KCN Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương
Tel: +84 274 376 7470 - Fax: +84 274 376 7469
Email : stada@stada.com.vn
Website: www.stada.com.vn


Lượt truy cập

Đang online
24
Lượt truy cập