Nhà máy Stada
Stada
stada
stada
Tim mạch

Amlodipin STADA® 5 mg

 

Quy cách: 

Hộp 3 vỉ x 10 viên

 

Thành phần:

Mỗi viên nang chứa amlodipin 5 mg.

(Dưới dạng amlodipin besylat)

 

 Hạn dùng:

48 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô. Tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30oC.


 

  • Chỉ định - Liều dùng
  • Chống chỉ định
  • Tác dụng phụ
  • Thận trọng

  • Đơn trị hay kết hợp với các nhóm thuốc chống tăng huyết áp khác để điều trị tăng huyết áp.
    Người lớn:
    Liều khởi đầu thông thường: 2,5 - 5 mg x 1 lần/ngày.
    Người già và những người gầy yếu nên dùng liều khởi đầu 2,5 mg x 1 lần/ngày.
    Liều dùng tiếp theo nên điều chỉnh tùy thuộc vào đáp ứng huyết áp và sự dung nạp của bệnh nhân, thường không quá 10 mg x 1 lần/ngày.
    Liều duy trì thông thường ở người lớn: 5 - 10 mg x 1 lần/ngày.
    Trẻ em từ 6 tuổi trở lên:
    Liều thường dùng: 2,5 - 5 mg x 1 lần/ngày.
     
  • Điều trị đau thắt ngực biến đổi kiểu Prinzmetal và đau thắt ngực ổn định mạn tính.
    Thuốc có thể dùng một mình hay kết hợp với các thuốc chống đau thắt ngực khác.
    Liều thường dùng cho người lớn: 5 - 10 mg x 1 lần/ngày.
    Người già nên dùng liều thấp: 5 mg x 1 lần/ngày.
    Liều duy trì: 10 mg/ngày.

    Uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.
     

Hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.

 

  • Quá mẫn với amlodipin, thuốc đối kháng calci hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.

 

Thường gặp:

  • Phù cổ chân, đỏ bừng, đau đầu, ban da và mệt mỏi.

Ít gặp:

  • Loạn nhịp tim (bao gồm nhanh tâm thất và rung tâm nhĩ), nhịp tim chậm, đau ngực, hạ huyết áp, thiếu máu cục bộ ngoại vi, ngất, tim nhanh, choáng váng tư thế, hạ huyết áp thế đứng, viêm mạch.
  • Giảm cảm giác, bệnh thần kinh ngoại vi, dị cảm, run, chóng mặt.
  • Biếng ăn, táo bón, khó tiêu, khó nuốt, tiêu chảy, đầy hơi, viêm tụy, nôn ói, tăng sản nướu răng.
  • Phản ứng quá mẫn, suy nhược, đau lưng, chứng nóng bừng , khó chịu, đau, rét run, tăng hoặc giảm cân.
  • Đau khớp, vọp bẻ, đau cơ.
  • Rối loạn chức năng sinh dục (nam và nữ), mất ngủ, hốt hoảng, trầm cảm, dị mộng, lo lắng, mất nhân cách.
  • Khó thở, chảy máu cam.
  • Phù mạch, hồng ban đa dạng, ngứa, phát ban, ban đỏ, ban sần.
  • Loạn thị giác, viêm màng kết, chứng nhìn đôi, đau mắt, ù tai.
  • Tiểu thường xuyên, tiểu không kiểm soát, tiểu đêm.
  • Khô miệng, tăng tiết mồ hôi.
  • Tăng đường huyết, khát nước.
  • Giảm bạch cầu, ban xuất huyết, giảm tiểu cầu.

Khác:

  • Nhồi máu cơ tim và đau thắt ngực.

     

  • Nên dùng amlodipin thận trọng ở bệnh nhân hạ huyết áp, bệnh nhân có dự trữ tim thấp, suy tim.
  • Không nên dùng thuốc cho bệnh nhân sốc tim, nhồi máu cơ tim trong vòng 2 - 4 tuần trước đó, đau thắt ngực không ổn định cấp, điều trị cơn đau thắt ngực trong đau thắt ngực ổn định mạn tính.
  • Amlodipin có thể làm tăng nguy cơ tiến triển suy tim ở bệnh nhân hẹp động mạch chủ nặng. Ngừng sử dụng đột ngột amlodipin làm trầm trọng thêm bệnh đau thắt ngực.
  • Cần giảm liều ở bệnh nhân suy gan.
     
  • Chưa có dữ liệu lâm sàng khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú. Do đó, không nên dùng amlodipin trong suốt thời kỳ mang thai, cho con bú hay những phụ nữ có khả năng có thai trừ khi đang dùng các biện pháp tránh thai có hiệu quả.
     
  • Amlodipin có ảnh hưởng ít hoặc vừa phải lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nếu bệnh nhân dùng amlodipin bị các triệu chứng như hoa mắt, đau đầu, mệt mỏi và buồn nôn có thể làm suy giảm khả năng phản ứng. Cần thận trọng đặc biệt khi bắt đầu điều trị.


     

Liên hệ

Nhà máy 1: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Xuân Thới Đông, Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh
Tel: +84 28 3718 2141 - Fax: +84 28 3718 2140
Nhà máy 2: 40 Đại Lộ Tự Do, KCN Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương
Tel: +84 274 376 7470 - Fax: +84 274 376 7469
Email : stada@stada.com.vn
Website: www.stada.com.vn


Lượt truy cập

Đang online
22
Lượt truy cập