Nhà máy Stada
Stada
stada
stada
Tiêu hóa

Meclopstad

 

Quy cách:

Hộp 3 vỉ x 10 viên nén

 

Thành phần:

Mỗi viên nén chứa metoclopramid (hydroclorid) 10 mg.

 

Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô. Tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30oC.

 

  • Chỉ định-Liều dùng
  • Chống chỉ định
  • Tác dụng phụ
  • Thận trọng

Meclopstad được dùng đường uống.
Người lớn:
Dùng liều 10 mg x 3 lần/ngày. Liều tối đa 30 mg/ngày hoặc 0,5 mg/kg/ngày. Thời gian điều trị tối đa 5 ngày.

  • Dự phòng buồn nôn và nôn xuất hiện muộn do hóa trị.
  • Dự phòng buồn nôn và nôn do xạ trị.
  • Điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn, bao gồm cả buồn nôn và nôn do chứng đau nửa đầu cấp tính. Trong trường hợp đau nửa đầu cấp tính, metoclopramid làm tăng độ hấp thu của các thuốc giảm đau đường uống khi dùng phối hợp.

Trẻ em từ 1 - 18 tuổi

  • Là thuốc lựa chọn hàng hai (second-line) để dự phòng buồn nôn và nôn xuất hiện muộn do hóa trị.
    Khuyến cáo dùng liều 0,1 - 0,15 mg/kg x 3 lần/ngày. Liều tối đa 0,5 mg/kg/ngày. Thời gian điều trị tối đa 5 ngày.
    Bảng chia liều cho trẻ em:

    * Không dùng Meclopstad trên trẻ có cân nặng dưới 60 kg. Với đối tượng này cần lựa chọn các chế phẩm khác có hàm lượng thấp hơn.

Người cao tuổi

  • Cần phải giảm liều dựa vào chức năng gan, thận và thể trạng.

Suy thận

  • Suy thận trung bình đến nặng (Độ thanh thải creatinin 15 - 60 ml/phút): Giảm liều hàng ngày xuống 50%.
  • Suy thận giai đoạn cuối (Độ thanh thải creatinin ≤ 15 ml/phút): Giảm liều hàng ngày xuống 75%.

Suy gan

  • Suy gan nặng: Giảm liều hàng ngày xuống 50%.

 

Hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.

 

 

  • Quá mẫn với metoclopramid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Xuất huyết đường tiêu hóa, tắc nghẽn cơ học hoặc thủng dạ dày ruột do thuốc làm tăng nhu động ruột và có thể khiến tình trạng bệnh nhân nặng nề hơn.
  • U tủy thượng thận hoặc nghi ngờ u tủy thượng thận do nguy cơ gây các cơn tăng huyết áp kịch phát.
  • Có tiền sử rối loạn vận động do metoclopramid hoặc rối loạn vận động do thuốc an thần.
  • Người bệnh động kinh (với mật độ và cường độ cơn động kinh tăng dần).
  • Người bệnh Parkinson.
  • Dùng phối hợp với levodopa hoặc các thuốc chủ vận dopamin.
  • Có tiền sử methemoglobin huyết do metoclopramid hoặc thiếu NADH cytochrom b5 reductase.
  • Trẻ em dưới 1 tuổi do tăng nguy cơ rối loạn ngoại tháp.

     

Rất thường gặp

  • Buồn ngủ, lơ mơ.

Thường gặp

  • Tiêu chảy.
  • Rối loạn ngoại tháp (đặc biệt ở trẻ em và người trẻ và/hoặc khi dùng quá liều, kể cả sau khi dùng một liều duy nhất), hội chứng Parkinson và chứng đứng ngồi không yên.
  • Trầm cảm.
  • Hạ huyết áp.

Ít gặp

  • Nhịp tim chậm.
  • Mất kinh, tăng prolactin huyết.
  • Tăng mẫn cảm.
  • Loạn trương lực cơ, rối loạn vận động, giảm khả năng nhận thức.
  • Ảo giác.

Hiếm gặp

  • Tiết nhiều sữa.
  • Co giật, đặc biệt trên bệnh nhân động kinh.
  •  Lú lẫn.

Không rõ (không ước tính được dựa trên những dữ liệu hiện có)

  • Rối loạn tạo máu và hệ bạch huyết:
    Methemoglobin huyết, có thể do thiếu NADH cytochrom b5 reductase, đặc biệt trên trẻ sơ sinh.
    Sulfhemoglobin huyết, chủ yếu do dùng đồng thời với các thuốc giải phóng lưu huỳnh liều cao.
  • Vú to ở nam giới.
  • Phản ứng phản vệ.
  • Rối loạn vận động muộn có thể không hồi phục, trong hoặc sau khi điều trị kéo dài, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi, hội chứng an thần kinh ác tính.
    Rối loạn nội tiết trong quá trình điều trị kéo dài bằng metoclopramid có liên quan đến tăng prolactin huyết (mất kinh, tiết nhiều sữa, vú to ở nam).

Các phản ứng có mối liên quan hoặc thường xảy ra khi dùng liều cao bao gồm:

  • Rối loạn ngoại tháp: Rối loạn trương lực cơ và rối loạn vận động cấp tính, hội chứng Parkinson, chứng đứng ngồi không yên, thậm chí sau khi dùng một liều duy nhất, đặc biệt ở trẻ em và người trẻ.
  • Lơ mơ, giảm khả năng nhận thức, lú lẫn, ảo giác.

     

Rối loạn thần kinh

  • Có thể xảy ra các triệu chứng rối loạn ngoại tháp, thường gặp trên trẻ em và người trẻ tuổi và/hoặc khi sử dụng liều cao. Những phản ứng này thường xảy ra trong giai đoạn đầu dùng thuốc, có trường hợp xảy ra sau khi dùng một liều duy nhất. Nên ngừng thuốc ngay khi có biểu hiện rối loạn ngoại tháp. Trong đa số các trường hợp, những triệu chứng này mất hoàn toàn sau khi ngừng thuốc. Tuy nhiên, một số trường hợp cần dùng thuốc điều trị triệu chứng (benzodiazepin trên trẻ em và/hoặc các thuốc kháng cholinergic điều trị Parkinson trên người lớn).
  • Khoảng cách giữa mỗi lần dùng metoclopramid ít nhất là 6 giờ, kể cả trong trường hợp nôn hoặc không dùng hết một liều thuốc để tránh nguy cơ quá liều.
  • Điều trị kéo dài bằng metoclopramid có thể gây rối loạn vận động muộn, nhiều trường hợp không phục hồi, đặc biệt trên người cao tuổi. Do đó, không nên kéo dài thời gian điều trị quá 3 tháng. Cần ngừng dùng thuốc ngay khi có các biểu hiện rối loạn vận động muộn trên lâm sàng.
  • Hội chứng an thần kinh ác tính đã được báo cáo với metoclopramid dùng đơn độc cũng như phối hợp với các thuốc an thần khác. Bệnh nhân cần ngừng thuốc và có biện pháp điều trị thích hợp ngay khi xảy ra các biểu hiện của hội chứng an thần kinh ác tính.
  • Cần thận trọng theo dõi những bệnh nhân có bệnh thần kinh nền và bệnh nhân đang được điều trị bằng các thuốc có cơ chế tác dụng trung ương.
  • Metoclopramid có thể làm nặng nề thêm các triệu chứng Parkinson.

Methemoglobin huyết

  • Một số trường hợp methemoglobin huyết có thể có liên quan với thiếu NADH cytochrom b5 reductase đã được báo cáo. Khi bệnh nhân có biểu hiện methemoglobin huyết, cần dừng ngay thuốc và có các biện pháp điều trị thích hợp (như dùng xanh methylen), với các trường hợp này, không bao giờ dùng lại metoclopramid cho bệnh nhân.
  • Rối loạn tim mạch
  • Một số trường hợp gặp các phản ứng bất lợi nghiêm trọng trên tim mạch đã được báo cáo bao gồm trụy tuần hoàn, nhịp tim chậm nghiêm trọng, ngừng tim và kéo dài khoảng QT sau khi tiêm metoclopramid, đặc biệt tiêm tĩnh mạch.
  • Cần thận trọng theo dõi bệnh nhân sử dụng metoclopramid, đặc biệt trường hợp dùng thuốc đường tĩnh mạch cho người cao tuổi, bệnh nhân có rối loạn dẫn truyền tim (bao gồm cả kéo dài khoảng QT), bệnh nhân có rối loạn điện giải, nhịp tim chậm và những bệnh nhân dùng kèm các thuốc khác có nguy cơ gây kéo dài khoảng QT.

Suy thận hoặc suy gan

  • Khuyến cáo giảm liều trên những bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nặng.
  • Bệnh nhân bị bệnh không dung nạp galactose di truyền hiếm gặp, thiếu hụt Lapp lactase hoặc chứng kém hấp thu glucose - galactose không dùng chế phẩm này.
  • Ghi nhận lại bất cứ động tác không tự chủ nào xảy ra (ví dụ như co cứng cơ, hoặc động tác co giật bất thường nào ở đầu và mặt), đặc biệt ở trẻ em và người cao tuổi.

Thời kỳ mang thai

  • Nhiều dữ liệu trên đối tượng phụ nữ có thai (với trên 1000 chỉ tiêu đầu ra) cho thấy metoclopramid không gây quái thai hoặc gây độc tính cho thai nhi nên có thể dùng trong thai kỳ nếu cần thiết. Do những đặc tính dược lý của metoclopramid tương tự như các thuốc an thần khác, việc dùng thuốc vào cuối thai kỳ có thể gây nguy cơ xảy ra hội chứng ngoại tháp trên trẻ. Do đó, tránh dùng metoclopramid vào cuối thai kỳ; trong trường hợp dùng thuốc, cần theo dõi chặt chẽ các biểu hiện trên trẻ sinh ra.

Thời kỳ cho con bú

  • Metoclopramid bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ nên trẻ bú mẹ có nguy cơ gặp phải các phản ứng bất lợi của thuốc. Do đó, không khuyến cáo dùng metoclopramid trong thời kỳ cho con bú. Trên đối tượng phụ nữ cho con bú có sử dụng metoclopramid, cần cân nhắc việc ngừng thuốc.

Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Metoclopramid có thể gây lơ mơ, choáng váng, rối loạn vận động, loạn trương lực cơ và có thể ảnh hưởng đến thị giác và khả năng lái xe cũng như vận hành máy móc của người dùng thuốc.

     

Liên hệ

Nhà máy 1: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Xuân Thới Đông, Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh
Tel: +84 28 3718 2141 - Fax: +84 28 3718 2140
Nhà máy 2: 40 Đại Lộ Tự Do, KCN Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương
Tel: +84 274 376 7470 - Fax: +84 274 376 7469
Email : stada@stada.com.vn
Website: www.stada.com.vn


Lượt truy cập

Đang online
22
Lượt truy cập