Nhà máy Stada
Stada
stada
stada
Giảm đau - Kháng viêm

Ibudolor 200


Quy cách:

Hộp 2 vỉ x 10 viên

Hộp 10 vỉ x 10 viên


Thành phần:

Mỗi viên nén bao phim chứa ibuprofen 200 mg.

 

Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30oC.

 

  • Chỉ định-Liều dùng
  • Chống chỉ định
  • Tác dụng phụ
  • Thận trọng

Điều trị đau và viêm từ nhẹ đến vừa trong các trường hợp sau:

  • Thống kinh, đau đầu, đau nửa đầu, đau hậu phẫu, đau răng.
  • Rối loạn cơ xương và khớp: Viêm cứng khớp đốt sống, viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp bao gồm viêm khớp tự phát ở thiếu niên, rối loạn quanh khớp như viêm túi thanh mạc và viêm bao hoạt dịch gân, rối loạn mô mềm như bong gân và căng cơ.
  • Ibuprofen còn dùng để hạ sốt.


Ibudolor 200 được dùng bằng đường uống.
Người lớn:

  • Giảm đau và kháng viêm:
    1,2 g - 1,8 g/ngày, chia làm nhiều lần mặc dù liều duy trì từ 600 mg - 1,2 g/ngày đã có hiệu quả.
    Nếu cần, liều dùng có thể tăng lên 2,4 g/ngày hoặc 3,2 g/ngày.
    Bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp thường phải dùng ibuprofen liều cao hơn so với người bị viêm xương khớp.
  • Hạ sốt:
    Liều khuyến cáo là 200 - 400 mg mỗi 4 - 6 giờ, liều tối đa là 1,2 g/ngày.

Trẻ em:

  • Hạ sốt:
    5 - 10 mg/kg (phụ thuộc vào mức độ sốt) mỗi 6 - 8 giờ. Liều tối đa là 40 mg/kg/ngày.
  • Giảm đau:
    10 mg/kg mỗi 6 - 8 giờ, liều tối đa là 40 mg/kg/ngày.
  • Viêm khớp tự phát ở thiếu niên:
    30 - 40 mg/kg/ngày chia làm nhiều lần.
  • Ibuprofen thường không khuyến cáo dùng cho trẻ em cân nặng dưới 7 kg và liều tối đa hàng ngày là 500 mg đối với trẻ cân nặng dưới 30 kg.


Hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.

 

  • Mẫn cảm với ibuprofen.
  • Loét dạ dày tá tràng tiến triển.
  • Quá mẫn với aspirin hay với các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) khác (hen, viêm mũi, nổi mày đay sau khi dùng aspirin).
  • Bệnh nhân bị hen hay bị co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, tiền sử loét dạ dày tá tràng, suy gan hoặc suy thận (lưu lượng lọc cầu thận dưới 30 ml/phút).
  • Bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc chống đông coumarin.
  • Bệnh nhân bị suy tim sung huyết, bị giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi niệu hoặc bị suy thận (lưu lượng lọc cầu thận dưới 30 ml/phút) (tăng nguy cơ rối loạn chức năng thận).
  • Bệnh nhân bị bệnh tạo keo (có nguy cơ bị viêm màng não vô khuẩn. Cần chú ý tất cả bệnh nhân bị viêm màng não vô khuẩn đều đã có tiền sử mắc một bệnh tự miễn).
  • 3 tháng cuối của thai kỳ.
     

Thường gặp:

  • Sốt, mệt mỏi, chướng bụng, buồn nôn, nôn, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, bồn chồn, mẩn ngứa, ngoại ban.

Ít gặp:

  • Phản ứng dị ứng, viêm mũi, nổi mề đay, đau bụng, chảy máu dạ dày-tá tràng, loét dạ dày tiến triển, lơ mơ, mất ngủ, ù tai, rối loạn thị giác, thính lực giảm, chảy máu kéo dài.

Hiếm gặp:

  • Hội chứng Stevens-Johnson, rụng tóc, trầm cảm, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, thử nghiệm chức năng gan bất thường, nhiễm độc gan, viêm bàng quang, tiểu ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.

     

  • Thận trọng khi dùng các thuốc NSAID đối với người cao tuổi và bệnh nhân rối loạn xuất huyết, tăng huyết áp và suy chức năng tim, gan, thận.
  • Nguy cơ huyết khối tim mạch: Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
  • Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
  • Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng ibuprofen ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
  • Phụ nữ có thai: Các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin có thể gây tác dụng không mong muốn trên hệ thống tim mạch của bào thai (như đóng sớm ống động mạch). Iuprofen không được chỉ định dùng trong thời gian mang thai (đặc biệt 3 tháng cuối) hoặc trong giai đoạn chuyển dạ và sinh con.
  • Phụ nữ cho con bú: Ibuprofen vào sữa mẹ với lượng không đáng kể. Ít khả năng xảy ra nguy cơ cho trẻ ở liều bình thường với mẹ.
  • Tác dụng không mong muốn như chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi và rối loạn thị giác có thể xảy ra sau khi dùng các NSAID. Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc.

     

Liên hệ

Nhà máy 1: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Xuân Thới Đông, Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh
Tel: +84 28 3718 2141 - Fax: +84 28 3718 2140
Nhà máy 2: 40 Đại Lộ Tự Do, KCN Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương
Tel: +84 274 376 7470 - Fax: +84 274 376 7469
Email : stada@stada.com.vn
Website: www.stada.com.vn


Lượt truy cập

Đang online
23
Lượt truy cập